Giáo án Công nghệ 12 - GV: Bùi Đình Nam

Giáo án Công nghệ 12 - GV: Bùi Đình Nam

PHẦN I: KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ

Ngày Tiết 1

Bài 1: MỞ ĐẦU

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức:

- Biết được tầm quan trọng và triển vọng phát triển của ngành kĩ thuật điện tử trong sx và đời sống.

- Biết được cấu tạo,kí hiệu,số liệu kĩ thuật và công dụng của các linh kiện:điện trở,tụ điện,cuộn cảm.

2/ Kĩ năng:

- Nhận dạng và phân biệt dược các loại kinh kiện:điện trở, tụ điện,cuộn cảm.

3/ Thái độ:

- Yêu thích các nghề trong ngành kĩ thuật điện tử.

- Đạt được kiến thức và kĩ năng trên.

 

doc 62 trang Người đăng ngochoa2017 Ngày đăng 23/01/2018 Lượt xem 336Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Công nghệ 12 - GV: Bùi Đình Nam", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
phần I: kĩ thuật điện tử
Ngày	Tiết 1	 
Bài 1:	mở đầu
I/ mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Biết được tầm quan trọng và triển vọng phát triển của ngành kĩ thuật điện tử trong sx và đời sống.
- Biết được cấu tạo,kí hiệu,số liệu kĩ thuật và công dụng của các linh kiện:điện trở,tụ điện,cuộn cảm.
2/ Kĩ năng:
- Nhận dạng và phân biệt dược các loại kinh kiện:điện trở, tụ điện,cuộn cảm.
3/ Thái độ:
- Yêu thích các nghề trong ngành kĩ thuật điện tử.
- Đạt được kiến thức và kĩ năng trên.
ii/ chuẩn bị:
1/ Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu bài 1và 2 sgk.
2/ Chuẩn bị đồ dùng:
- Một số điện tử dân dụng để hs quan sát.
- Tranh vẽ các hình: 2-2; 2-4; 2-6 sgk. 
- Vật mẫu: Điện trở,tụ điện,cuộn cảm các loại.
iii/ tiến trình bài học:
1/ Tổ chức ổn định lớp:
2/ Giới thiệu chương trình công nghệ 12:
3/ Bài mới:
 Hoạt động của thầy và trò
 Nội dug kiến thức
 Hoạt động 1:
Giới thiệu tầm quan trọng của kt điện tử trong sx và đời sống.
GV: nêu ra một số chức năng điều klhển và tự động hóa trong quá trình sx.
HS: Nghiên cứu sgk và đưa ra một số dẫn chứng để khẳng định tầm quan trọng của kt điện tử trong sx và đời sống.
 Hoạt động 2:
HS nghiên cứu sgk nêu ra một số dẫn chứng để chứng ming sự phát triển của ngánh kt điện tử ?
I/ Tầm quan trọng của kĩ thuật điện tử trong sx và đời sống:
1/ Đối với sx:
- Công nghệ chế tạo máy.
- Trong nghành luyện kim.
- Trong các nhà máy sx xi măng.
- Trong công nghệ hóa học...
2/ Đối với đời sống:
- Trong lỉnh vực y tế,thương nghiệp ngân hàng,tài chính...
II/ Triển vọng của kĩ thuật điện tử:
chương I: linh kiện điện tử
Bài 2: các linh kiện điện trở-tụ điện-cuộn cảm
 Hoạt độngcủa thầy và trò
 Nội dung kiến thức 
 Hoạt động 3:
Tìm hiểu về điện trở:
- GV: Dùng vật mẫu đối chiếu với tranh vẽ kí hiệu để hs nhận dạng và phân loại được các điện trở.
- Dùng định luật ôm: I = ; P=R.I2 để mô tả các số liệu kĩ thuật và công dụng của điện trở trong mạch.
- HS: quan sát hính vẽ 2.1 và vật mẫu để nhận dạng và phân biệt các loại điện trở.
 Hoạt động 4:
Tìm hiểu về tụ điện:
- GV: Dùng vật mẫu và tranh vẽ 2.3 để cho hs nhận dạng và phân loại được tụ điện.
- Dùng công thức: Xc = 
 để giải thích công dụng.
- HS: Quan sát vật mẫu và hình vẽ để nhận dạng và phân biệt các loại tụ điện.
 Hoạt động 5:
Tìm hiểu về cuộn cảm:
- GV: Dùng vật mẫu và tranh vẽ hình 2.5 để giới thiệu cho hs nhận dạng và phân loại cuộn cảm.
- Dùng công thức: XL = 2FL để giải thích công thức của cuộn cảm.
I/ Điện trở (R):
1/ Cấu tạo,kí hiệu,phân loại,công dụng:
- Cấu tạo:Dùng dây kim loại có điện trở suất cao,hoặc bột than phun lên lõi sứ.
- Kí hiệu: (ở tranh vẽ)
- Phân loại:
+ Công suất:Công suất nhỏ,lớn.
+ Trị số:Cố định,biến đổi.
+ Đại lượng vật lí:
. Điện trở nhiệt: 
Hệ số nhiệt dương: tocR
Hệ số nhiệt âm :tocR
. Điện trở biến đổi theo điện áp: UR
- Công dụng: 
2/ Các số liệu kĩ thuật của điện trở:
a/ Trị số điện trở (R):
- Đơn vị đo: 
1M=103k=106
b/ Công suất định mức:
II/ Tụ điện:
1/ Cấu tạo,kí hiệu,phân loại,công dụng:
- Cấu tạo: Gồm 2 hay nhiều vật dẫn ngăn cách nhau bằng lớp điện môi.
- Kí hiệu: (ở tranh vẽ)
- Phân loại: Tụ giấy,tụ mi ca,tụ dầu,tụ hóa...
- Công dụng: Ngăn cách dòng điện 1 chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua,lọc nguồn,lọc sóng.
2/ Các số liệu kĩ thuật:
a/ trị số điện dung: (C)
- Đơn vị: F 1F=106F=109nF=1012pF.
b/ Điện áp định mức: (Uđm)
- Khi mắc tụ hóa vào mạch điện phải đặt cho đúng chiều điện áp.
III/ Cuộn cảm:
1/ Cấu tạo,kí hiệu,phân loại,công dụng:
- Cấu tạo: Dùng đây dẫn điện quấn thành
- Kí hiệu: (ở tranh vẽ)
- Phân loại: Cao tần,trung tần,âm tần.
- Công dụng: Dùng dẫn dòng điện 1 chiều, chặn dòng điện cao tần.
2/ Các số liệu kĩ thuật:
a/ Trị số điện cảm: (L)
- Đơn vị: H 1H=103mH=106H.
b/ Hệ số phẩm chất:
 Q = 
4/ Củng cố:
- GV nhấn mạnh vai trò và tầm quan trọng của ngành kt điện tử trong sx và đời sống.
- Dùng vật mẫu và tranh vẽ để hs nhận dạng và phân biệt các linh kiện từ đó cho biết: Cấu tạo,kí hiệu,phân loại và công dụng của từng linh kiện cụ thể.
IV/ Tổng kết đánh giá:
- Đánh giá tinh thần thái độ học tập và tiếp thu bài của hs.
- HS trả lời các câu hỏi trong sgk.
- Đọc kĩ trước bài 3 sgk và sưu tầm các linh kiện: Điện trở,tụ điện,cuộn cảm các loại để thức hành.
-------------------------------
Ngày soạn 
Ngày giảng 	 
Bài 3: 	thực hành
 các linh kiện điện trở-tụ điện-cuộn cảm
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Nhận biết hình dạng,thông số của các linh kiện.
2/ kĩ năng:
- Đọc và đo được các thông số kĩ thuật của các linh kiện.
- Sử dụng thành thạo đồng hồ vạn năng.
3/ thài độ:
- Có ý thức tuân thủ các quy trình và quy định về an toàn.
II/ Chuẩn bị:
1/ chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu kĩ bài 2và 3 sgk.
- Làm thử bài thực hành.
2/ Chuẩn bị đồ dùng:
- Dụng cụ, vật liệu cho mỗi nhóm hs. 
+ Đồng hồ vạn năng: 1 chiếc.
+ Các loại điện trở: 10 chiếc.
+ Các loại tụ điện: 10 chiếc.
+ Các loại cuộn cảm: 10 chiếc.
- HS nghiên cứu qui ước các vòng màu trên điện trở hình 3.1 sgk,chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành trang 14 sgk.
III/ Tiến trình bài dạy:
1/ ổn định lớp:
2/ kiểm tra bài củ:
Nêu kí hiệu,phân loại,số liệu kĩ thuật và tác dụng của điện trở trong mạch ?
3/ Nội dung bài thực hành:
Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu:
a/ GV giới thiệu mục tiêu của bài học:
Trong thời gian 45/ mỗi nhóm hs phải biết nhận dạng,đọc và đo được các số liệu kĩ thuật của các linh kiện: Điện trở,tụ điện,cuộn cảm.
b/ GV giới thiệu nội dung và qui trình thực hành.
- Bước 1: Quan sát,nhận biết và phân loại các linh kiện.
- Bước 2: Chọn ra 5 điện trở màu lận lượt lấy ra từng điện trở để đọc trị số và đo bằng đồng hồ rồi ghi vào bảng số 01.
- Bước 3: Chọn ra 3 loại cuộn cảm khác nhau về vật liệu làm lõi và cách quấn dây rồi điền vào bảng 02.
- Bước 4: Chọn ra 1 tụ điện có cực tính và 1 tụ điện không có cực tính để ghi ra các số liệu kĩ thuật rồi điền vào bảng 03.
c/ Phân chia dụng cụ,vật liệu cho các nhóm hs: Theo như đã chuẩn bị
Hoạt động 2: Thực hành:
 Hoạt động của hs
 Hoạt động của GV
1/ Quan sát,nhận biết và phân loại các linh kiện:
Quan sát hình dạng các linh kiện để nhận biết và phâ loại ra các linh kiện: điện trở,tụ điện,cuộn cảm.
2/ Đọc và đo trị số của điện trở màu.
- Cách đọc các điện trở màu.
- Cách sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện trở.
- Đo trị số điện trở.
- Ghi trị số vào bảng 01.
3/ Nhận dạng và phân loại cuộn cảm:
Phân loại theo vật liệu làm lõi.
Ghi vào bảng 02.
4/ Phân loại,cách đọc và giải thích số liệu kĩ thuật ghi trên tụ điện
Theo dỏi,hướng dẫn quá trình thực hành của hs.
Hướng dẫn hs cách sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện trở.
Quan sát hướng dẫn cách đọc điện trở của hs.
Hướng dẫn hs ghi số liệu vào mẫu báo cáo thực hành.
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả.
- Yêu cầu đại diện các nhóm hs lên trình bày kết quả thực hành của nhóm và tự đánh giá.
- GV thu báo cáo thực hành của các nhóm và nhận xét chung về quá trình thực hành.
- Thu dọn vật liệu,dụng cụ và vệ sinh lớp học.
- Về nhà đọc trước bài 4 sgk.
	---------------------------------
Ngày soạn 
Ngày giảng 
	 Tiết 3 
 Bài 4:	 linh kiện bán dẫn và ic
I/ mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Biết được cấu tạo,kí hiệu,phân loại của một số linh kiện bán dẫn và IC.
- Giải thích được ng lí làm việc của Tirixto và tri ac.
2/ Kĩ năng:
- Nhận dạng và đọc được các kí hiệu trên các linh kiện.
3/ Thái độ:
- Nghiêm túc trong quá trình học tập.
ii/ chuẩn bị:
1/ Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu kĩ bài 4 sgk.
- Tham khảo các tài liệu có liên quan.
2/ Chuẩn bị đồ dùng:
- Tranh vẽ 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 sgk
- Một số linh kiện mẫu: Đi ốt các loại,tranzito,Tirixto,Triac,điac,IC.
iii/ Tiến trình bài dạy:
1/ ổn định lớp:
2/ Bài củ: Nêu cách đọc giá trị của điện trở màu ?
3/ Bài mới:
 Hoạt động của thầy và trò
 Nội dung kiện thức
 Hoạt động 1:
Tìm hiểu về điốt và tranzito:
GV: Dùng vật mẫu và tranh vẽ H 4.1
HS quan sát hình dạng và cấu tạo của điốt:
- Điốt có cấu tạo ntn ?
- Có mấy loại điốt ?
GV: Dử dụng tranh vẽ hình 4.2 và vật mẫu cho hs quan sát.
HS cho biết Tranzito khác điốt ntn ?
 Hoạt động 2:
Tìm hiểu về Tirixto:
GV: Dùng vật mẫu và tranh vẽ H 4.3 sgk để giảng giải.
HS quan sát và cho biết:
- Tirixto khác tranzito về cấu tạo và kí hiệu ntn ?
- Nhận dạng 1 số loại Tirixto.
GV: Dùng sơ đồ giải thích nguyên lí làm việc của Tirixto. 
 Hoạt động 3:
Tìm hiểu về triac và điac:
GV: Sử dụng tranh vẽ H 4.4 sgk giải thích cấu tạo và kí hiệu.
HS quan sát hình vẽ để phân biệt giữa triac và điac.
GV: Giải thích ng lí làm việc của triac và điac
 Hoạt động 4:
Giới thiệu quang điện tử và IC.
GV: Lấy một số ví dụ về quang điện tử làm các bộ cảm biến trong các mạch điều khiển tự động.
I/ Đi ốt bán dẫn:
- Linh kiện bán dẫn có 1 tiếp giáp N-P
vỏ bằng thủy tinh,nhựa,kim loại.Có 2 điện cực: anốt (A) và katốt (k).
+ Điốt tiếp điểm: tách sóng,trộn tần.
+ Điốt tiếp mặt: Chỉnh lưu.
+ Điốt ổn áp (zêne): ổn áp.
II/ Tranzito:
- Linh kiện bán dẫn có 2 tiếp giáp P-N vỏ bọc nhựa,kim loại.Có 3 điện cực: E,B,C.
- Có 2 loại: P-N-P và N-P-N
- Dùng kuếch đại tính hiệu,tách sóng, tạo xung.
III/ Tirixto:(Điốt chỉnh lưu có điều khiển)
1/ Cấu tạo,kí hiệu,công dụng.
- Có 3 tiếp giáp P-N,vỏ bằng nhựa,kim loại. có 3 điện cực (A),(K),đ/kh (G)
- Dùng trong mạch chỉnh lưu có đ/kh.
2/ Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật:
- UGK 0, UAK >0Tirixto không dẫn
- UGK > 0, UAK >0 Tirixto dẫn điện.
- Đi từ A đến Kvà ngừng khi UAK= 0
- Các số liệu kĩ thuật:
IAđm; UAKđm; UGK.
IV/ Triac và Điac:
1/ Cấu tạo,kí hiệu,công dụng:
- Có 5 lớp tiếp giáp P-N.
+ Triac: 3 điện cực: A1, A2, G.
+ Điac: 2 điện cực: A1, A2, 
- Dùng điều khiển các thiết bị trong các mạch điện xoay chiều.
2/ Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật:
* Triac:
- Khi G,A2 có điện thế âm so với A1 Triac mở
A1(A), A2 (K) dòng đi từ A1 A2
- Khi G,A2 có điện thế dương so với A1 thì Triac mở.
A2(A), A1 (K) dòng đi từ A2 A1
Triac có khả năng dẫn điện theo 2 chièu G đ/khiển lúc mở.
* Điac: Kích mở bằng cách nâng cao điện áp đặt vào 2 cực.
- Số liệu kĩ thuật: IAđm; UAKđm; UG
V/ Quang điện tử:
Là linh kiện đ/tử có thông số thay đổi theo độ chiếu sáng.Dùng trong các mạch đ/k bằng ánh sáng.
VI/ Vi điện tử IC:
- IC tuyến tính.
- IC lô gíc.
Khi sử dụng cần tra cứu sổ tay
4/ Củng cố:
- Nắm chắc cấu tạo,ng lí làm việc và số liệu kĩ thuật của Tirixto.
- Cấu tạo,ng lí làm việc của triac và điac.
- Phân biệt được giữa Tirixto và triac.
IV/ đánh giá tổng kết:
- Nhận xét quà trình học tập của hs.
- HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài.
- Chuẩn bị dụng cụ,vật liệu và mẫu báo cáo ở bài 5 sgk.
	-----------------------------------
Ngày soạn 
Ngày giảng 
Bài 5: 	 thực hành
 điốt - tirixto - triac
i/ mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Nhận dạng được các loại linh kiện: Điốt,Tirixto,triac.
- Biết cách đo điện trở thuận,điện trở ngược của các linh kiện để xác định cực A,K và xác định tốt xấu.
2/ Kĩ năng:
- Đo được điện trở thuận,điện trở ngược của các linh kiện bằng đồng hồ vạn năng.
3/ Thái độ:
- Có ý thức tuân thủ các qui trình và qui định về an toàn.
ii/ chuẩn bị:
1/ Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu bài 4,5 sgk.
- Làm thử bài thực hành,điền các số liệu vào mẫu ... :
Máy điện làm việc với dòng xoay chiều 3 pha,làm việc dựa trên nguyê lí cảm ứng điện từ và lực từ:
- Chia làm hai loại:
+ Máy điện tỉnh: Máy BA,Máy biến dòng.
+ Máy điện quay: Máy phát điện,động cơ điện.
II/ Máy biến áp ba pha:
1/ Khái niệm và công dụng:
- KN: Máy điện tỉnh dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều ba pha nhưng giữ nguyên tần số.
- Công dụng: Truyền tải và phân phối điện năng,mạng điện xí nghiệp.
2/ Cấu tạo:
a/ Lõi thép:
- Có ba trụ để cuấn dây và gông từ.
- Làm bằng các là thép KTĐ (0,35-0,5mm) hai mặt phủ cách điện và ghép lại với nhau.
b/ Dây quấn:
Dây điện từ bọc cách điện.
- Có ba dây quấn sơ cấp: AX,BY,CZ.
- Có ba dây quấn thứ cấp: ax,by,cz.
- Cách đấu dây có thể đấu sao hay tam giác,hai phía.
3/ Nguyên lí làm việc:
Dựa trên ng/lí cảm ứng điện từ.
- Hệ số biến áp pha:
 KP = 
- Hệ số biến áp dây:
 Kd= 
4/ Củng cố:
- Có bao nhiêu loại máy điện ? Kể tên các loại máy điện ?
- Cấu tạo và cách tính hệ số máy BA ba pha ?
IV/ Tổng kết đánh giá:
- Nhận xét.
- Hướng dẫn HS tính hệ số BA ở sơ đồ 25-b và 25-c sgk.
- HS trả lời các câu hỏi sgk và đọc trước nội dung bài 26 sgk.
Ngày:
 Tiết 29: Động cơ không đồng bộ ba pha
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
 Biết công dụng,cấu tsọ,ng/lí làm việc và cách nối dây ĐCKĐB 3 pha.
2/ Kĩ năng:
Vận dụng được kiến thức để liên hệ với thực tế.
3/ Thái độ:
Tuân thủ qui định về cách nối dây.
II/ Chuẩn bị:
1/ Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu bài 26 sgk.
- Tham khảo các tài liệu có liên quan.
2/ Chuẩn bị đồ dùng:
- Tranh vẽ các hình 26-1; 26-2 và 26-3 sgk.
- Động cơ ba pha tháo rời.
III/ Tiến trình bài dạy:
1/ ổn định lớp:
2/ Bài củ:
Vẽ sơ đồ đấu dây của máy BA nối theo kiểu /Yo và viết công thức KP , KD
3/ Bài mới:
 Hoạt động của thầy và trò 
 Nội dung kiến thức
 Hoạt động 1:
Giới thiệu k/n và công dụng của đckđb 3 pha:
GV: 
- Động cơ thuộc loại máy điện gì ?
- Vì sao gọi là không đồng bộ ?
- Nêu một số thiết bị,máy móc sử dụng động cơ KĐB 3pha ?
 Hoạt động 2:
Tìm hiểu cấu tạo của động cơ KĐB 3 pha:
GV: Sử dụng tranh vẽ 26-1 để giới thiệu các bộ phận của động cơ.
Sử dụnh hìmh 26-2 và 26-3 kết hợp động cơ đã tháo rời để giới thiệu hai bộ phận chính của động cơ .
HS: Quan sát và tìm hiểu.
 Hoạt động 3:
Tìm hiểu nguyên lí làm việc:
GV: kết hợp kiến thức vật lí 11 để giải thích từ trường quay.
HS: Tự tìm hiểu ng/lí làm việc của động cơ.
 Hoạt động 4:
Giới thiệu cách đấu dây động cơ:
GV: Vẽ hình 26-7 lên bảng để giới thiệu và giải thích cách đấu dây.
Giới thiệu cách đảo chiều quay.
HS: Quan sát cách đấu dây và đảo chiều quay động cơ.
I/ Khái niệm và công dụng:
1/ Khái niệm:
- Động cơ có tốc độ quay của rô to (n) nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường (n1)
2/ Công dụng:
Được sử dụng rộng rải trong các lĩnh vực: Công nghiệp,nông nghiệp,đời sống...(Đ/cơ rô to lồng sóc)
II/ Cấu tạo:
1/ Stato (phần tĩnh):
a/ Lõi thép:
Gồm các lá thép KTĐ ghép lại thành hình trụ mặt trong có phay rảnh.
b/ Dây quấn:
Làm bằng đồng,gồm ba dây quấn AX,BY,CZ đặt trong rãnh stato theo qui luật. Sáu đầu dây đưa ra hộp đấu dây.
2/ Rôto (phần quay):
a/ Lõi thép:
b/ Dây quấn:
- Dâyquấn kiểu roto lồng sóc.
- Dâyquấn kiểu roto dây quấn.
III/ Nguyê lí làm việc:
Khi cho dòng điện ba pha vào dây quấn stato từ trường quay.Từ trường quét qua dây quấn kín mạch rôto làm xuất hiện sđđ và dòng điện cảm ứng.Lực tương tác điện từ giữa từ trường quay và các dòng cảm ứng mô men quay rôto quay theo chiều của từ trường với tốc độ n < n1
- Tốc độ quay từ trường: n1 =(vp)
- Hệ số trượt tốc độ: S = 
IV/ Cách đấu dây:
- Tùy thuộc vào điện áp và cấu tạo của động cơ để chọn cách đấu dây cho phù hợp.
VD: Đ/cơ kí hiệu Y/- 380/220v.
Khi điện áp Ud = 220vđ/cơ đấu
Khi điện áp Ud = 380vđ/cơ đấu Y
- Đổi chiều quay động cơ,thì đảo 2 pha bất kì cho nhau .
4/ Củng cố:
- Nắm được công dụng,cấu tạo và ng/lí làm việc của động cơ KĐB 3 pha.
- Nắm chắc cách nối dây động cơ phụ thuộc vào điện áp và đảo chiều quay động cơ.
IV/ Tổng kết đánh giá:
- Nhận xét.
- Dặn dò trả lời các câu hỏi cuối bài,ôn tập phần KTĐ tiết sau kiểm tra 45/
-------------------------------------
Ngày:
Tiết 30: Kiểm tra 45/
I/ Mục tiêu:
- Nắm được những kiến thức đã học vận dụng làm bài.
- Biết cách mắc các mạch điện,tính toán các thông số của máy BA.
II/ Chuẩn bị:
- Đề bài.
- Đáp án.
III/ Tiến trình kiểm tra:
1/ ổn định lớp:
2/ Phát đề:
3/ Nhận xét:
- Thời gian làm bài.
- ý thức,thái độ trong quá trình kiểm tra.
------------------------------------
Chương VII: Mạng điện sản xuất
Ngày:
Tiết 31: Khái niệm chung về mạng điện sản xuất
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
Hiểu được khái niệm,đặc điểm,yêu cầu của mạng điện sản xuất.
2/ Kĩ năng:
Vận dụng được kiến thức vào trong thực tế.
3/ Thái độ:
Tuân thủ các đặc điểm và yêu cầu của mạng điện sản suất.
II/ Chuẩn bị:
1/ Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu nội dung bài 28 sgk.
- Tham khảo các tài liệu có liên quan.
2/ Chuẩn bị đồ dùng:
- Tranh vẽ hình 28-1 sgk.
- Sưu tầm một số tranh ảnh về mạng điện xí nghiệp.
III/ Tiến trình bài dạy:
1/ ổn định lớp:
2/ Bài củ:
3/ Bài mới:
 Hoạt động của thầy và trò 
 Nội dung kiến thức
 Hoạt động 1:
Giới thiệu khái niệm về máng điện sx:
- Tải của mạng điện sx gồm những loại nào ?
- Kể tên một số hộ tiêu thụ loại 1,2,3
 Hoạt động 2:
Tìm hiểu đặc điểm của mạng điện sx:
GV: Đưa ra hai đặc điểm của mạng điện sx.
Tại sao mạng điện sx có nhiều cấp đện áp ?
HS: Phân tích đặc điểm của mạng điện sx.
GV: Sử dụng tranh vẽ 28-1 giới thiệu cho HS mạng điện cấp cho XN
 Hoạt động 3:
Tìm hểu yêu cầu về mạng điện sx:
GV: Đưa ra các yêu cầu đối với mạng điện sx.
HS: Phân tích các yêu cầu cụ thể.
- Tại sao phải đảm bảo cấp điện liên tục ?
- Câu hỏi trong sgk.
I/ Khái niệm:
- Mạng điện cấp cho sự hoạt động của các cơ sở sản xuất ( nhà máy,XN...)
Các cơ sở sản xuất có tiêu thu điện nănghộ tiêu thu điện.
+ Hộ loại 1:
+ Hộ loại 2:
+ Hộ loại 3:
II/ Đặc điểm của mạng điện sx:
- Đa dạng về công suất.
- Đa dạng về phân bố phụ tải.
- Đa dạng về điện áp.
- Có tính phát triển.
III/ Yêu cầu đối với mạng điện sản xuất:
1/ Đảm bảo cấp điện liên tục:
- Hộ loại 1: ít nhất hai nguồn độc lập và máy phát dự phòng.
- Hộ loại 2: Hai hoặc một nguồn độc lập và máy phát dự phòng.
- Hộ loại 3: Chỉ một nguồn độc lập.
2/ Đảm bảo chất lượng điện năng:
- Chỉ tiêu tần số 50HZ
- Chỉ tiêu điện áp: %
3/ Đảm bảo tính kinh tế:
4/ Đảm bảo an toàn:
4/ Củng cố:
- Mạng điện xí nghiệp có những đặc điểm gì ?
- Yêu cầu đối với mạng điện sản xuất ?
IV/ Tổng kết đánh giá:
- Nhận xét.
- Dặn dò: + Trả lời các câu hỏi cuối bài.
 + Đọc trước nội dung bài 29 sgk.
-------------------------------------
Ngày:
Tiết 32: Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
Biết được đặc điểm,cấu tạo ng/lí làm việc của mạng điện sx qui mô nhỏ.
2/ Kĩ năng:
Biết thao tác đóng ngắt điều khiển mạng điện sản xuất.
3/ Thái độ:
Tuân thủ theo nguyên tắc điều khiển mạng điện.
II/ Chuẩn bị:
1/ Nội dung:
- Nghiên cứu nội dung bài 29 sgk.
- Tham khảo các tài liệu có liên quan.
2/ Đồ dùng:
Tranh vẽ các hình 29-1; 29-2 sgk.
III/ Tiến trình bài dạy:
1/ ổn định lớp:
2/ Bài củ: Nêu đặc điểm và yêu cầu đối với mạng điện sản xuất ?
3/ Bài mới:
 Hoạt động của thầy và trò
 Nội dung kiến thức
 Hoạt động 1:
Giới thiệu đặc điểm của mạng điện sx qui mô nhỏ:
GV: - Công suất của mạng điện này lớn hay nhỏ ?
Điện áp thường là bao mhiêu ?
 Hoạt động 2:
Tìm hiểu mạng điện XNSX qui mô nhỏ:
GV: - Mạng điện XNSX qui mô nhỏ có những đặc điểm gì ?
GV: Sử dụng tranh vẽ 29-1 sgk giới thiệu cấu tạo của mạng điện XNSX nhỏ.
HS: Quan sát và cho biết:
- Mạng điện XNSX có những thành phần nào ?
 Hoạt động 3:
Tìm hiểu mạng điện phân xưỡng sx nhỏ.
GV: Sử dụng tranh vẽ 29-2 sgk để 
HS phân biệt giữa mạng điện XNSX và mạng điện PXSX.
HS: Nêu đặc điểm và cho biết các thành phần của mạng điện PXSX.
GV: Giới thiệu ng/lí và thao tác đóng ngắt điện.
I/ Đặc điểm của mạng điện sx qui mô nhỏ:
- Công suất tiêu thụ nhỏ.
- Hộ tiêu thụ loại ba,phụ tải phân bố tập trung.
- Điện áp 380/220v.
II/ Một số mạng điện sx qui mô nhỏ:
1/ Mạng điện xí nghiệp sx qui mô nhỏ:
a/ Đặc điểm:
Có một máy BA riêng cấp chung cho cả mạng động lực và chiếu sáng.
b/ Cấu tạo:
- Trạm BA: 6-22kV/380/220v
- Tủ phân phối.
- Tủ động lực.
- Tủ chiếu sáng.
c/ Nguyên lí làm việc:
- Từ tủ máy BA tủ phân phốitủ động lực và tủ chiếu sáng.
- Dóng lần lượt từ nguồn đến tải.
- Ngắt thì ngược lại.
2/ Mạng điện phân xưỡng sx nhỏ:
a/ Đặc điểm:
Không có trạm BA riêng,điện năng lấy từ dây hạ áp gần nhất.
b/ Cấu tạo:
- Đường dây hạ áp: 380/220v.
- Tủ phân phối.
- Tủ động lực.
- Tủ chiếu sáng.
- Đường dây đến các máy sx.
- Đường dây đến các cụm đèn sáng.
c/ Nguyên lí làm việc:
Tủ phân phốitủ động lực và tủ chiếu sáng.
4/ Củng cố:
- Nắm chắc đặc điểm của mạng điện sx qui mô nhỏ, phân biệt được giữa mạng điện XNSX và PXSX.
- Nắm được các thành phần và ng/lí làm việc của mạng điện XNSX và PXSX. - Biết được nguyên tắc đóng ngắt điện khi làm việc.
IV/ Tổng kết đánh giá:
- Nhận xét.
- Trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Dặn dò: Ôn tập các nội dung đã học để kiểm tra học kì.
-----------------------------------
Ngày:
Tiết 33: Kiểm tra học kì iI
I/ Mục tiêu:
- Nắm được tất cả các nội dung và kiến thức đã học.
- Vận dụng kiến thức,kĩ năng có hiệu quả.
II/ Chuẩn bị:
1/ Đề bài:
Câu 1: (2đ) Vẽ sơ đồ lưới điện quốc gia có các cấp điện áp sau:
 22kv 10,5kv 6kv.
 0,4kv.
 6kv 0,4kv.
Câu 2: (2đ) Vì sao mạng điện sinh hoạt người ta thường sử dụng mạng điện 3 pha 4 dây ?
Câu 3: (6đ) Một máy BA 3 pha có hệ số biến áp pha là 5. Biến áp được nối vào nguồn 3 pha có điện áp dây là 1000v các dây quấn được nối theo Y/.
a/ Vẽ sơ đồ máy BA ?
b/ Xác định hệ số biến áp dây ?
c/ Xác định điện áp trên lối ra của máy BA.
III/ Tiến trình kiểm tra:
1/ ổn định lớp:
2/ Phát đề:
3/ Nhận xét:
- Thời gian làm bài.
- ý thức trong qua trình kiểm tra.
-----------------------------------------
Ngày:
Tiết 35: Thực hành
 Quan sát và mô tả cấu tạo của đckđb ba pha
 Quan sát và mô tả mạng điện sản xuất qui mô nhỏ
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Biết được cấu tạo và kí hiệu các thông số của động cơ KĐB 3 pha.
- Tìm hiểu được một số mạng điện sx qui mô nhỏ.
2/ Kĩ năng:
- Đọc được các số liệu trên nhản động cơ,nhận dạng được cấu tạo của các bộ phận của động cơ KĐB 3 pha.
- Mô tả được mạng điện sản xuất qui mô nhỏ.
3/ Thái độ:
Có ý thức tuân thủ các qui trình thực hành và qui định về an toàn.
II/ Chuẩn bị:
1/ Nội dung:
- Nghiên cứu nội dung bài 27, 30 sgk.
- Tham khảo các tài liệu có liên quan.
2/ Đồ dùng:
- Động cơ KĐB 3 pha.
- Thước cặp,thước lá.
- GV: Liên hệ địa điểm với cơ sở sx.
III/ Tiến trình bài dạy:
1/ ổn định lớp:
2/ Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu:
- Giới thiệu mục tiêu bài học.
- Giới thiệu nội dung và qui trình thực hành.
Bước 1: Quan sát,mô tả hình dạng và đọc các số liệu trên nhản động cơ.
Bước 2: Quan sát và đo đếm các bộ phận của động cơ.
Bước 3: Thực hành tham quan.
- Thảo luận nội dung.
- Phổ biến nội dung.
- Tiến hành tham quan và ghi kết quả vào mẫu báo cáo.
Hoạt động 2: Thực hành:

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an cong nghe 12.doc