Đề kiểm tra môn Sinh học 12

Đề kiểm tra môn Sinh học 12

Chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

Câu 1. Nguyên nhân làm cho con lai có sức sống, khả năng sinh trưởng cao hơn so với bố mẹ là

A. Con lai có nhiều gen có lợi ở trạng thái đồng hợp

B. Con lai có nhiều gen trội

C. Các gen lặn có hại không có ở con lai

D. Con lai có nhiều gen trội có lợi tác động theo kiểu cộng gộp

Câu 2. Hãy chọn câu phản ánh đúng về học thuyết tiến hóa của Kimura

A. Các đột biến trung tính sẽ không có vai trò gì trong tiến hóa

B. Chỉ có các đột biến trung tính mới có ý nghĩa trong tiến hóa

C. Tiến hóa diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính

D. Theo Kimura, chọn lọc tự nhiên không thể dẫn đến hình thành loài mới

 

doc 5 trang Người đăng kidphuong Ngày đăng 11/06/2016 Lượt xem 637Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra môn Sinh học 12", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỀ KIỂM TRA MÔN SINH HỌC
Môn: Sinh học	Thời gian: 60 phút
.o0o.
Họ và tên học sinh..................................................................
Chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1. Nguyên nhân làm cho con lai có sức sống, khả năng sinh trưởng cao hơn so với bố mẹ là
Con lai có nhiều gen có lợi ở trạng thái đồng hợp
Con lai có nhiều gen trội
Các gen lặn có hại không có ở con lai
Con lai có nhiều gen trội có lợi tác động theo kiểu cộng gộp
Câu 2. Hãy chọn câu phản ánh đúng về học thuyết tiến hóa của Kimura
Các đột biến trung tính sẽ không có vai trò gì trong tiến hóa
Chỉ có các đột biến trung tính mới có ý nghĩa trong tiến hóa
Tiến hóa diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính
Theo Kimura, chọn lọc tự nhiên không thể dẫn đến hình thành loài mới
Câu 3. Tại sao giao phối ngẫu nhiên lại có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa?
Vì chỉ có quá trình giao phối mới giúp quần thể duy trì nòi giống
Vì nó nhân rộng và phát tán các alen đột biến
Vì giao phối ngẫu nhiên tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
Vì giao phối ngẫu nhiên phát tán các alen đột biến và tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
Câu 4. Biến dị tổ hợp khác với đột biến gen ở chỗ, nó được hình thành do
A. sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ	B. có sự tương tác giữa các gen
C. sự tổ hợp lại các gen sẵn có ở bố mẹ	D. sự tổ hợp lại các gen sẵn có ở bố mẹ và do sự tương tác gen
Câu 5. Trong kỹ thuật di truyền người ta dùng enzim ligaza để làm gì?
A. Cắt ADN thể cho thành các đoạn nhỏ	B. Gắn các nucleotit của ADN thể cho vào thể truyền
B. Nối các liên kết hidro giữa ADN thể cho với lasmit	D. Cắt ADN thể cho thành các đoạn nhỏ
Câu 6. Nguyên nhân nào trong số các nguyên nhân dưới đây thường làm cho một thể đột biến bị giảm khả năng sinh sản?
A. Đột biến lặp đoạn NST	B. Do trao đổi chéo
C. Do đột biến chuyển đoạn NST	D. Đột biến thay thế cặp nuclêôtit
Câu 7. Một cơ thể sinh vật có tất cả các tế bào xôma đều dư thừa 1 NST nhất định so với các cá thể bình thường. Cá thể đó được gọi là
A. thể tam bội	B. Thể một nhiễm	C. Thể bao nhiễm	D. thể khuyết nhiễm
Câu 8. Lai xa là phép lai giữa
các dạng bố mẹ có vùng phân bố khác nhau
dạng bố mẹ có họ hàng xa nhau
dạng bố mẹ ngoại nhập với dòng bố mẹ cùng loài ở trong nước
dạng bố mẹ thuộc các loài khác nhau
Câu 9. Hãy chọn câu phản ánh đúng quan niệm của học thuyết tiến hóa hiện đại
Tiến hóa nhỏ xảy ra khi có sự biến đổi thành phần kiểu gen của loài
Tiến hóa nhỏ xảy ra khi có sự biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
Tiến hóa lớn xảy ra khi có sự biến đổi lớn về thành phần kiểu gen của loài
Loài là đơn vị cơ sở của quá trình tiến hóa
Câu 10. Loài mới chỉ được hình thành khi
A. Các quần thể có sự cách li địa lí	B. các quần thể có sự cách li sinh thái
C. các quần thể có sự cách li lãnh thổ	D. các quần thể có sự cách li sinh sản
Câu 11. Hãy chọn các điều kiện cần thiết để đảm bảo cho quần thể được cân bằng Hacdi – Vanbec
Quần thể lớn, ngẫu phối, đột biến ít xảy ra, không có chọn lọc tự nhiên
Quần thể được cách li với các quần thể khác, không có chọn lọc tự nhiên, ngẫu phối
Không có chọn lọc tự nhiên, không có đột biến, ngẫu phối
Các cá thể có sức sống và khả năng sinh sản như nhau, không có đột biến, quần thể có kích thước lớn và được cách li, các cá thể giao phối ngẫu nhiên
Câu 12. Một gen đột biến vốn có hại lại có thể trở thành có lợi khi
A. gen đó kết hợp với 1 gen khác	
B. thể đột biến chuyển đổi giai đoạn sinh trưởng
C. môi trường sống thay đổi	
D. gen đột biến nằm trong tổ hợp gen mới hoặc khi môi trường thay đổi
Câu 13. Thể tứ bội có thể được hình thành do
có sự rối loạn quá trình nhân đôi của các NST trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử
tất cả các NST bắt đôi quá chặt nên không phân li được phân li về 2 cực trong quá trình hình thành giao tử
tất cả các NST được nhân đôi và tách nhau ra nhưng chúng không được di chuyển về 2 cực trong những lần phân chia đầu tiên của hợp tử
tất cả các NST sau khi đã nhân đôi đều được di chuyển về 1 cực của tế bào trong những lần phân chia đầu tiên của hợp tử
Câu 14. Một tính trạng có cường độ biểu hiện cao hơn bình thường. Nguyên nhân có thể là do
A. đột biến mất đoạn NST	B. đột biến chuyển đoạn NST
C. đột biến đảo đoạn NST	D. đột biến lặp đoạn NST
Câu 15. Bằng cách nào người ta có thể tạo ra được cơ thể có tất cả các NST đặc tính di truyền của cả 2 loài
A. Bằng kỹ thuật di truyền	B. bằng kỹ thuật gây đột biến
C. bằng kỹ thuật lai tế bào xôma	D. bằng cách kỹ thuật lai tế bào xôma và kỹ thuật di truyền
Câu 16. Loài là tập hợp các quần thể
có các cá thể giống nhau về mặt hình thái
có các các thể có thể tạo ra thế hệ con hữu thụ nhưng cách li sinh sản với các quần thể khác
có các cá thể giống nhau về đặc điểm hóa sinh
Có các cá thể có thể giao phối với nhau nhưng không cách li sinh sản với các loài khác
Câu 17. Chọn câu mô tả đúng về thường biến trong các câu dưới đây
Thường biến thường có hại cho cơ thể sinh vật
Thường biến thường có lợi cho cơ thể
Thường biến thường chẳng có lợi cũng chẳng có lợi cho cơ thể sinh vật
Thường biến thường không có lợi cho cơ thể sinh vật vì nó không di truyền
Câu 18. Tại sao phần lớn đột biến gen là có hại nhưng nó vẫn có vai trò quan trọng quá trình tiến hóa?
Tần số đột biến gen tự nhiên là rất nhỏ nên tác hại của nó là không đáng kể
Chọn lọc tự nhiên luôn đào thải các gen có hại
Alen đột biến có thể có hại trong môi trường này nhưng lại có thể là có lợi hoặc trung tính trong môi trường khác
Đột biến gen nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể
Câu 19. Theo Đacuyn, đơn vị tiến hóa là
A. quần thể	B. loài	C. cá thể	D. cá thể, loài và quần thể
Câu 20. Hãy lựa chọn các đặc điểm của thường biến
Thường biến xuất hiện lẻ tẻ, ở một nhóm cá thể, không di truyền
Thường biến xuất hiện hàng loạt, không di truyền, không có lợi cho sinh vật
Thường biến xuất hiện với tần số thấp, không thể di truyền, có lợi cho sinh vật
Thường biến xuất hiện hàng loạt, không di truyền, có lợi cho cơ thể sinh vật
Câu 21. Các yếu tố nào dưới đây có thể làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh nhất?
A. Đột biến gen	B. Quá trình giao phối	C. Các cơ chế cách li	D. chọn lọc tự nhiên
Câu 22. Hãy giải thích một cách đúng nhất trong số các cách giải thích sau đây về cách thức hình thành loài cây song nhị bội trong tự nhiên
Lai tế bào xôma sau đó nuôi cấy tế bào thành cây song nhị bội
Lai xa sau đó đa bội hóa con lai
Cho cây tự đa bội hóa 
Lai xa sau đó đa bội hóa con lai hoặc lai tế bào xôma sau đó nuôi cấy tế bào thành cây song nhị bội
Câu 23. Cái được di truyền nguyên vẹn từ bố mẹ sang con cái là
A. tính trạng	B. kiểu hình	C. kiểu gen	D. alen
Câu 24. Tự thụ ơhaans bắt buộc cho các cây vốn thường giao phấn chéo có thể dẫn đến điều gì?
A. Thế hệ con có nhiều kiểu gen đồng hợp tử	B. Thế hệ con có nhiều kiểu gen dị hợp tử
C. Thế hệ con giảm sức sống	D. Thế hệ con có nhiều kiểu gen đồng hợp và có thể bị giảm sức sống
Câu 25. Người ta thường tạo ra các dạng tam bội thể ở những loại cây trồng nào trong số các loại cây trồng sau đây?
A. Lúa nước	B. Lúa mì	C. Củ cải	D. Ngô
Câu 26. Tần số đột biến gen tự nhiên thường ở mức
A. 10-6 đến 10-4	B. 10-7 đến 10-8	C. 10-3 đến 10-4	D. 10-8 đến 10-9
Câu 27. Một người có 44 NST thường nhưng lại có các NST giới tính XXY. Nguyên nhân dẫn đến sự bất thường NST này có thể là do
Có sự không phân li của cặp NST XY trong giảm phân II
Có sự không phân li của cặp NST XY trong giảm phân I
Có sự không phân li của NST Y trong giảm phân I
Có sự không phân li của NST Y trong giảm phân II
Câu 28. Loài người khác với vượn người ngày nay ở nhiều đặc điểm. Sự sai khác này chứng tỏ
loài người không được sinh ra từ các loài vượng hiện nay
loài người không có quan hệ tiến hóa gì với các loài vượn người
loài người đứng ở bậc thang tiến hóa cao nhất
loài người được hình thành sau nên có nhiều đặc điểm thích nghi hoàn thiện hơn các loài vượn người
Câu 29. S. Milơ đã cho tia điện cao thế phóng qua hỗn hợp nào sau đây để chứng minh quá trình tiến hóa trên Trái đất được bắt đầu bằng sự tiến hóa hóa học?
A. CH4, N2, H2O	B. CH4, O2, CO2, H2O	
C. CH4, N2, CO, H2O	D. CH4, NH3, CO2, H2O
Câu 30. Một NST bình thường có tâm động nằm ở chính giữa. Sự đột biến làm cho NST có tâm động nằm ở sát gần một đầu mút nhưng kích thước của NST không thay đổi so với NST bình thường. Kiểu đột biến gây nên sự biến đổi NST trên có thể là
A. mất đoạn 	B. lặp đoạn 	C. đảo đoạn 	D. chuyển đoạn hoặc đảo đoạn 
Câu 31. Loài nào dưới đây có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với loài người?
A. Đười ươi	B.Tinh tinh	C. Gorila	D. Vượn Gibon
Câu 32. Câu nào dưới đây có nội dung đúng khi nói về học thuyết tiến hóa của Lamac?
Nếu bố mẹ tập thể hình để có cơ thể cường tráng thì con sinh ra cũng có thể hình cường tráng như bố
Trong quá trình tiến hóa, loài nào mang ít biến dị có lợi thì loài đó sẽ bị tuyệt chủng
Khi môi trường sống thay đổi, sinh vật nào có biến dị có lợi sẽ tồn tại còn loài nào không mang biến dị có lợi sẽ bị đào thải
Không phải A, B và C
Câu 33. Tuổi của người mẹ mang thai có ảnh hưởng đến tần số xuất hiện của
A. hội chứng 3X	B. hội chứng tơcno	C. hội chứng Claiphento	D. hội chứng Đao
Câu 34. Thể đột biến là
A. cơ thể sinh vật có biểu hiện kiểu hình khác thường	B. cơ thể sinh vật mang gen đột biến
C. cơ thể sinh vật có kiểu hình của gen đột biến	D. cơ thể sinh vật có tổ hợp gen mới
Câu 35. Hãy nghiên cứu phả hệ sau và cho biết lựa chọn nào nêu dưới đây giải thích đúng cơ sở di truyền của các tính trạng trên phả hệ (ô màu đen thể hiện tính trạng đang nghiên cứu)
Tính trạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định
Tính trạng do gen trội nằm trên NST thường quy định
Tính trạng lặn do gen nằm trên NST giới tính X quy định
Tính trạng do gen trội nằm trên NST giới tính X quy định
Câu 36. Đột biến gen có vai trò quan trọng đối với tiến hóa vì
khi gặp môi trường bất lợi, đột biến luôn tạo ra các biến dị có lợi giúp sinh vật thích nghi
nó tạo ra các alen mới cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
nó trực tiếp tạo ra các biến dị tổ hợp cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
nó luôn tạo ra các tính trạng mới
Câu 37. Một alen đột biến hiếm gặp trong quần thể sau một thời gian ngắn lại trở nên phổ biến trong quần thể. Nguyên nhân nào sau đây có thể giải thích cho hiện tượng trên?
Do môi trường sống có nhiều tác nhân gây đột biến
Do môi trường sống liên tục thay đổi theo một hướng xác định
Do tốc độ đột biến của gen này xảy ra cao bất thường
Do đột biến lặp đoạn NST tạo nên nhiều gen
Câu 38. Hiện tượng con lai có sức sống, khả năng chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao hơn so với bố mẹ được gọi là
A. sự vượt trội	B. sự siêu trội	C. ưu thế lai	D. ưu thế đỉnh
Câu 39. Theo quan niệm của học thuyết tiến hóa hiện đại, đơn vị cơ sở của quá trình tiến hóa là
A. quần thể	B. cá thể	C. loài	D. đơn vị phân loại trên loài
Câu 40. Thể truyền thường được dùng trong kỹ thuật di truyền là
A. 	một tế bào vi khuẩn	B. một đoạn ADN dạng vòng bất kỳ
C. Một NST nhỏ	D. Một phân tử ADN nhỏ có khả năng nhân đôi độc lập với ADN nhân tế bào
Câu 41. Công việc đầu tiên mà các nhà chọn giống thường phải làm để chọn lọc ra các giống mới là
A. tạo dòng thuần chủng	B. tạo nguồn biến dị di truyền
C. chọn lọc dòng bố mẹ	D. tạo môi trường thích hợp cho giống mới
Câu 42. Một quần thể sinh vật có tần số alen A (p) bằng tần số alen a (q). Quần thể này là
A. cân bằng di truyền theo định luật Hacdi-Vanbec	
B. Cân bằng di truyền theo định luật Hacdi-Vanbec nếu quần thể này là tự thụ phấn
C. cân bằng di truyền theo định luật Hacdi-Vanbec nếu quần thể này không có đột biến\
D. cân bằng di truyền theo định luật Hacdi-Vanbec khi 0,25% p2 + 0,5% pq + 0,25 q2 = 1
Câu 43. Quần thể cây tứ bội được hình thành từ quần thể cây lưỡng bội có thể xem như loài mới vì
Cây tứ bội có nhiều đặc điểm khác biệt so với cây lưỡng bội
Cây tứ bội có nhiều NST hơn cây lưỡng bội
Cây tứ bội giao phấn với cây lưỡng bội cho đời con bất thụ
Cây tứ bội không thể thụ phấn cho cây lưỡng bội
Câu 44. Khối lượng quả và độ lớn của quả do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thường quy định. Cây có quả bé nhất bbdd nặng 30 g. Cứ mỗi alen trội làm cho quả nặng thêm 5 g. Lai cây có quả to nhất với cây có quả bé nhất. Kiểu gen và khối lượng quả của cây F1 là
A. BBDD: 50 g	B. BBdd: 40 g	C. BbDd: 40 g	D. bbDD: 40 g
Câu 45. Điểm giống nhau giữa di truyền tương tác giữa 2 cặp gen không alen cho tỷ lệ kiểu hình 9 : 6 : 1 và 12 : 3 : 1 là 
Hai cặp gen có vai trò như nhau trong việc hình thành cùng 1 tính trạng
Tỷ lệ kiểu gen F2 là 1 : 2 : 1: 2 : 4 : 2 : 1 : 2 : 1
Cùng 1 kiểu tương tác gen
Hai cặp gen liên kết với nhau trên cùng 1 cặp NST
Câu 46. F1 lai phân tích cho tỷ lệ 7% quả tròn, hoa tím : 18% quả tròn, hoa trắng : 43% quả dài, hoa tím : 32% quả dài, hoa trắng (hoa trắng là tính trạng lặn). Tần số hoán vị gen là
A. 28%	B. 25%	C. 18%	D. 15%
Câu 47. Một dãy đa alen chi phối sắc tố ở chuột nhắt. Đó là D > d > d’. D tạo màu bình thường; d màu nhạt; d’ gây chết ở trạng thái đồng hợp lặn. Người ta lai Dd’ × dd’ và các con F1 lai với các con dd’. Kiểu hình khác nhau nhận được là
A. 2/5 bình thường : 3/5 màu nhạt	B. 3/5 bình thường : 2/5 màu nhạt
C. 100% bình thường	D. 100% màu nhạt
Câu 48. Tế bào sinh tinh trùng của một loài sinh vật mang 1 cặp NST tương đồng có 3 gen sắp xếp như sau AbD/aBd. Qua giảm phân bình thường cho số loại giao tử tối đa là
A. 4	B. 6	C. 8	D. 16
Câu 49. Tần số trao đổi chéo giữa các gen ABCD trên 1 NST thường là: AB = 1,5 cM; BC = 18 cM; AD = 18,5 cM. Trật tự đúng của các gen ABCD trên NST là
A. B-A-C-D	B. A-B-D-C	 	C. A-C-B-D	D. A-D-B-C
Câu 50. Ở ngô 2n = 20 NST. Trong quá trình giảm phân có 5 cặp NST tương đồng mỗi cặp xảy ra trao đổi chéo 1 chỗ thì số loại giao tử được tạo ra là
A. 210	B. 215	C. 220	D. 225
............................Hết............................

Tài liệu đính kèm:

  • docDe kiem tra Sinh hoc 12.doc