Giáo án Giáo dục công dân Lớp 12 - Chương trình cả năm

Giáo án Giáo dục công dân Lớp 12 - Chương trình cả năm

PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG - Tiết 2

 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức:

 - Nêu được mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức.

 - Hiểu được vai trò của pháp luật đối với Nhà nước, xã hội và công dân.

 2. Về kĩ năng:

 Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và của những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật.

* Kĩ năng sống: Kĩ năng hợp tác để tìm hiểu mối quan hệ giữa PL với đạo đức; kĩ năng phân tích vai trò của PL; kĩ năng tư duy phê phán đánh giá hành vi xử sự của bản thân và người khác.

 3. Về thái độ:

 Nâng cao ý thức tôn trọng pl; tự giác sống, học tập và luôn xử sự theo quy định của pháp luật.

II. CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIÊN Ở HỌC SINH

 Năng lực tự học, năng lực tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, năng lực quản lí và phát triển bản thân.

III. PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

 - Thảo luận nhóm, xử lí tình huống, nêu vấn đề, thuyết trình, kết luận, vấn đáp.

 - Đọc hợp tác.

IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

 - SGK, SGV GDCD 12; Bài tập tình huống 12, bài tập trắc nghiệm GDCD 12; Tài liệu dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng môn GDCD 12.

 - Tình huống pháp luật liên quan đến nội bài học.

 - Hiến pháp 2013.

 - Tích hợp luật: ATGT, Luật hôn nhân và gia đình.

 - Sơ đồ, giấy A4, giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính, kéo, phiếu học tập .

V.TỔ CHỨC DẠY HỌC.

 

doc 142 trang Người đăng haivyp42 Lượt xem 1115Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Giáo dục công dân Lớp 12 - Chương trình cả năm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG - Tiết 1
	I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
 Học xong bài 1 học sinh cần:
 	1. Về kiến thức: 
 	 - Nêu được khái niệm, bản chất của pháp luật; mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức.
 	 - Hiểu được vai trò của pháp luật đối với Nhà nước, xã hội và công dân.
 	2. Về kĩ năng: 
 	 Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và của những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật.
* Kĩ năng sống: Kĩ năng hợp tác để tìm hiểu mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức; kĩ năng phân tích vai trò của PL; kĩ năng tư duy phê phán đánh giá hành vi xử sự của bản thân và người khác.
 3. Về thái độ: 
 Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật; tự giác sống, học tập và luôn xử sự theo quy định của pháp luật.
II. CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIÊN Ở HỌC SINH 
 	 Năng lực tự học, năng lực tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, năng lực quản lí và phát triển bản thân.
III. PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
 	- Thao luận nhóm, xử lí tình huống, nêu vấn đề, thuyết trình, kết luận, vấn đáp.
 	- Đọc hợp tác.
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
 	 - SGK, SGV GDCD 12; Bài tập tình huống 12, bài tập trắc nghiệm GDCD 12; Tài liệu dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng môn GDCD 12.
 	 - Tình huống pháp luật liên quan đến nội bài học. 
 	 - Hiến pháp 2013.
 	 - Tích hợp luật: ATGT, Luật hôn nhân và gia đình.
 	 - Máy chiếu đa năng; hình ảnh của một số hành vi thực hiện đúng và vi phạm pháp luật.
 	- Sơ đồ, giấy A4, giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính, kéo, phiếu học tập .
V. TỔ CHỨC DẠY HỌC.
Hoạt động cơ bản của GV và HS
Nội dung bài học
1. Khởi động
 * Mục tiêu:
 - Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu xem mình đã biết gì về pháp luật.
 - Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh.
* Cách tiến hành: 
 - GV định hướng HS: Các em xem một số hình ảnh công dân chấp hành pháp luật giao thông đường bộ.
- HS xem một số tranh ảnh.
- GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì về hành vi của những người tham gia giao thông trong bức tranh đó ?
- GV gọi 2 đến 3 HS trả lời.
- GV nêu câu hỏi:
1. Từ những việc làm mà các em quan sát và tuân thủ hằng ngày, em hãy cho biết thế nào là pháp luật?
2. Trong cuộc sống, pháp luật có cần thiết cho mỗi công dân và cho em không?
- GV gọi 2 đến 3 HS trả lời.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
* GV chốt lại: - Bức tranh đó là công dân chấp hành pháp luật giao thông đường bộ về người tham gia giao thông đi bên phải, không đèo 3, không lạng lách đánh võng...
 - Trong lịch sử phát triển của các xã hội, việc từng bước xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu có ý nghĩa sống còn đối với các thế hệ Nhà nước, đối với xã hội nói chung và mỗi công dân nói riêng. GV dẫn dắt: Tại sao pháp luật lại có vai trò quan trọng như vậy? Pháp luật có mối quan hệ như thế nào đối với đạo đức của con người? Đặc trưng và bản chất của pháp luật thể hiện như thế nào?... Để trả lời cho những câu hỏi này, các em đi vào tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Thảo luận lớp tìm hiểu KN Pháp luật. 
* Mục tiêu: 
- HS nêu được thế nào là pháp luật; tỏ thái độ không đồng tình với người không chấp hành pháp luật.
- Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho HS.
* Cách tiến hành: 
- GV cho HS biết một số quy định trong Hiến pháp 2013 và Luật Hôn nhân và Gia đình của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam:
Điều 57 Hiến pháp quy định: Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Điều 80 Hiến pháp quy định: Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật.
Luật Hôn nhân và Gia đình quy định việc kết hôn bị cấm trong những trường hợp sau:
 1. Người đang có vợ hoặc có chồng;
 2. Người mất năng lực hành vi dân sự;
 3. Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ;...
 4. Giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;...
 5. Giữa những người cùng giới tính.
- HS nghiên cứu các điều luật trên và trả lời các câu hỏi sau:
1. Những quy tắc do pháp luật đặt ra chỉ áp dụng cho một vài cá nhân hay tất cả mọi người trong xã hội?
2. Có ý kiến cho rằng pháp luật chỉ là những điều cấm đoán. Theo em quan niệm đó đúng hay sai? Vì sao?
- HS thảo luận về 2 câu hỏi trên.
- GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng.
- GV nêu câu hỏi tiếp: 
1. Chủ thể nào có quyền xây dựng, ban hành pháp luật? Pháp luật được xây dựng và ban hành nhằm mục đích gì?
2. Chủ thể nào có trách nhiệm đảm bảo để pháp luật được thi hành và tuân thủ trong thực tế? Vậy theo em pháp luật là gì?
- HS thảo luận về 2 câu hỏi trên.
- GV chính xác hóa ý kiến của HS.
* Kết luận: 
GV định hướng HS:
- Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự chung.
- Pháp luật không phải chỉ là những điều cấm đoán, mà pháp luật bao gồm các quy định về: Những việc được làm, những việc phải làm và những việc không được làm.
- Pháp luật do Nhà nước xây dựng, ban hành. Mục đích của Nhà nước xây dựng và ban hành pháp luật chính là để quản lí đất nước, bảo đảm cho xh ổn định và phát triển, bảo đảm các quyền tự do dân chủ và lợi ích hợp pháp của công dân.
- Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm để pháp luật được thi hành và tuân thủ trong thực tế.
- Pháp luật. 
Hoạt động 2: Đọc hợp tác SGK và xử lí thông tin tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của pháp luật.
* Mục tiêu:
- HS trình bày được các đặc trưng của pháp luật.
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề cho HS.
* Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS tự đọc các đặc trưng của pháp luật, ghi tóm tắt nội dung cơ bản. Sau đó, HS chia sẽ nội dung đã đọc theo cặp.
- HS tự đọc nội dung trong SGK, tìm nội dung chính, tóm tắt phần vừa đọc. Sau đó, HS chia sẻ nội dung đã đọc theo cặp về phần cá nhân đã tóm tắt, tự giải đáp cho nhau những thắc mắc và nêu câu hỏi đề nghị GV giải thích.
- GV nêu tiếp yêu cầu mỗi cặp HS đọc thông tin và giải quyết các câu hỏi sau:
1. Thế nào là tính quy phạm phổ biến của pl?
Tại sao pl lại có tính quy phạm phổ biến? Tìm vd minh họa.
2. Tại sao pl lại mang tính quyền lực, bắt buộc chung? Tính quyền lực, bắt buộc chung được thể hiện ntn? Cho vd.
3. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức thể hiện ntn? Cho vd.
4. Phân biệt sự khác nhau giữa quy phạm pháp luật với quy phạm đạo đức? Cho vd minh họa.
- HS tự học theo hướng dẫn của GV.
- Làm việc chung cả lớp: 
 Đại diện 2-3 cặp trình bày kết quả làm việc.
 Lớp nhận xét, bổ sung.
* GV chính xác hóa các đáp án của HS và chốt lại nôi dung 3 đặc trưng của pháp luật.
Lưu ý: GV cần giảng giải thêm những gì HS hiểu chưa rõ hoặc nhầm lẫn khi xác định các đặc trưng của pháp luật.
Sản phẩm: Kết quả đọc tài liệu và làm việc nhóm đôi của HS.
Hoạt động 3: Sử dụng phương pháp đàm thoại để làm rõ nội dung bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật.
* Mục tiêu:
- HS trình bày được bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật.
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề cho HS.
* Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS tự đọc bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật, ghi tóm tắt nội dung cơ bản. 
* GV có thể sử dụng các câu hỏi phát vấn để yêu cầu HS tự phát hiện vấn đề dựa trên việc tham khảo SGK:
­ Em đã học về nhà nước và bản chất của nhà nước (GDCD11). Hãy cho biết, Nhà nước ta mang bản chất của giai cấp nào?
­ Theo em, pháp luật do ai ban hành?
­ Pháp luật do Nhà nước ta ban hành thể hiện ý chí, nguyện vọng, lợi ích của giai cấp ?
­ Nhà nước ta ban hành pháp luật nhằm mục đích gì?
HS trả lời: Pháp luật do Nhà nước ta ban hành thể hiện ý chí, nhu cầu, lợi ích của giai cấp công nhân và đa số nhân dân lao động vì bản chất của Nhà nước ta mang bản chất của giai cấp công nhân, là Nhà nước của dân, do dân , vì dân.
GV nhận xét và kết luận: Pháp luật mang bản chất giai cấp sâu sắc vì pháp luật do nhà nước, đại diện cho giai cấp cầm quyền ban hành và bảo đảm thực hiện.
Phần GV giảng mở rộng:
Nhà nước chỉ sinh ra và tồn tại trong xã hội có giai cấp và bao giờ cũng thể hiện bản chất giai cấp. 
Nhà nước, theo đúng nghĩa của nó, trước hết là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp cầm quyền, là công cụ sắc bén nhất để thực hiện sự thống trị giai cấp, thiết lập và duy trì trật tự xã hội có lợi cho giai cấp thống trị. 
Cũng như nhà nước, pháp luật chỉ phát sinh, tồn tại và phát triển trong xã hội có giai cấp, bao giờ cũng thể hiện tính giai cấp. Không có pháp luật phi giai cấp. 	
 Bản chất giai cấp của pháp luật thể hiện ở chỗ, pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp thống trị. Nhờ nắm trong sức mạnh của quyền lực nhà nước, thông qua nhà nước giai cấp thống trị đã thể hiện và hợp pháp hoá ý chí của giai cấp mình thành ý chí của nhà nước. Ý chí đó được cụ thể hoá trong các văn bản pháp luật của nhà nước.
 Bản chất giai cấp là biểu hiện chung của bất kỳ kiểu pháp luật nào (pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến, pháp luật tư sản, pháp luật xã hội chủ nghĩa), nhưng mỗi kiểu pháp luật lại có những biểu hiện riêng của nó. 
 - Pháp luật chủ nô quy định quyền lực vô hạn của chủ nô và tình trạng vô quyền của giai cấp nô lệ. 
 - Pháp luật phong kiến quy định đặc quyền, đặc lợi của địa chủ phong kiến và các chế tài hà khắc đối với nhân dân lao động. 
 - So với pháp luật chủ nô và pháp luật phong kiến, pháp luật tư sản có bước phát triển mới, tiến bộ, quy định cho nhân dân được hưởng các quyền tự do, dân chủ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. Với biểu hiện này, tính giai cấp của pháp luật tư sản thật không dễ nhận thấy, làm cho nhiều người lầm tưởng rằng pháp luật tư sản là pháp luật chung của xã hội, vì lợi ích chung của nhân dân, không mang tính giai cấp. Nhưng suy đến cùng, pháp luật tư sản luôn thể hiện ý chí của giai cấp tư sản và trước hết phục vụ cho lợi ích của giai cấp tư sản - lợi ích của thiểu số người trong xã hội. 
 - Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, quy định quyền tự do, bình đẳng, công bằng cho tất cả nhân dân.
* Về bản chất xã hội của pháp luật:
GV hỏi:
­ Theo em, do đâu mà nhà nước phải đề ra pháp luật? Em hãy lấy ví dụ chứng minh.
GV lấy ví dụ thông qua các quan hệ trong xã hội để chứng minh cho phần này và kết luận: Pháp luận mang bản chất xã hội vì pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội.
GV sử dụng ví dụ trong SGK để giảng phần này.
Sau khi phân tích ví dụ, GV kết luận: Một đạo luật chỉ phát huy được hiệu lực và hiệu quả nếu kết hợp được hài hoà bản chất xã hội và bản chất giai cấp. Khi nhà nước – đại diện cho giai cấp thống trị nắm bắt được hoặc dự báo được các quy tắc xử sự phổ biến phù hợp với quy luật khách quan của sự vận động, phát triển kinh tế-xã hội trong từng giai đoạn lịch sử và biến các quy tắc đó thành những quy phạm pháp luật thể hiện ý chí, sức mạnh chung của nhà nước và xã hội thì sẽ có một đạo luật vừa có hiệu quả vừa có hiệu lực, và ngược lại.
Phần GV giảng mở rộng:
+ Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội
 Pháp luật bắt nguồn từ chính thực tiễn đời sống xã hội, do thực tiễn cuộc sống đòi hỏi.
Ví dụ : Pháp luật về bảo vệ môi trường quy địn ...  tạo ra các sản phẩm có thay thế các sản phẩm khai thác từ tự nhiên.
- Tuy vậy để thực hiện các biện pháp này thì đòi hỏi đầu tư rất nhiều vốn cho công tác nghiên cứu và mua các trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại. 
----------Hết------
Bài 10:PHÁP LUẬT VỚI HÒA BÌNH VÀ SỰ PHÁT TRIỂN
TIẾN BỘ CỦA NHÂN LOẠI
 ( Tiết 1 )
A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1.Về kiến thức
 - Nhận biết được điều ước Quốc tế trong quan hệ giữa các quốc gia.
 - Nhận biết được cách thực hiện điều ước Quốc tế giữa các quốc gia.
 - Hiểu được sự tham gia tích cực của Việt Nam vào các điều ước Quốc tế.
 2.Về ki năng
 - Phân biệt được điều ước quốc tế với các văn bản pháp luật quốc gia.
3.Về thái độ
 - Biết hưởng ứng các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về đối ngoại
B.	CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Chuẩn bị của GV 
-SGK, SGV, tình huống GDCD 12.
2.CHUẨN BỊ CỦA HS
- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.
- Sưu tầm tưliệu liên quan đến bài học
C.	TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 
 1. Ổn định tổ chức lớp 
 2. Kiểm tra bài cũ
 Câu hỏi: Pháp luật có vai trò gì đối với sự phát triển bền vững của đất nước?
 3. Giảng bài mới 
 Thế giới ngày nay là thế giới của sự hội nhập và toàn cầu hóa. Trong bối cảnh quốc tế, Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã và đang thực hiện những phương châm: Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế; phấn đấu vì hòa bình và sự tiến bộ của nhân loại. Nội dug đó là gì, chúng ta cùng tìm hiểu bài 10.
*Hoạt động 1: Vai trò của PL đối với hòa bình và sự phát triển, tiến bộ của nhân lọai.
Hoạt động của thầy và trò
Vai trò của PL đối với HB và sự P/triển, tiến bộ của nhân lọai
Đơn vị kiến thức này mang tính lý luận, GV chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình.
Nội dung kiến thức
1.Vai trò của PL đối với hòa bình và sự phát triển, tiến bộ của nhân lọai
 PL là phương tiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các quốc gia. 
 Pháp luật là cơ sở để các nước xây dựng và phát triển tình hữu nghị giữa các dân tộc. 
 PL là cơ sở để thực hiện hợp tác KT  Thương mại giữa các nước.
 Pháp luật là cơ sở để bảo vệ quyền con người trên tòan thế giới.
Hoạt động của thầy và trò
1.- Khái niệm điều ước quốc tế
GV hỏi: Điều ước quốc tế là gì? 
 Các em đã biết đến ĐƯQT nào (Ví dụ: hiệp định, công ước)?
HS có thể kể tên một số điều ước quốc tế
 ví dụ: 
-Công ước của LHQ về quyền trẻ em
-Hiệp định thương mại Việt – Mỹ.
GV giảng...
Vậy thế nào là điều ước quốc tế ?
Ví dụ: 
+Hiến chương LHQ, Hiến chương ASEAN,
+ Hiệp định TM Việt Nam – Hoa Kì 
+ HƯ về Đông Nam Á không có vũ khí hạt nhân.
+Công ước của LHQ về quyền trẻ em. + Nghị định thư Ki-ô-tô về môi trường.
 2. Mối quan hệ giữa điều ước quốc tế và pháp luật quốc gia
GV: Giữa ĐƯQT và PL quốc gia có mối liên quan với nhau như thế nào? 
HS trao đổi, phát biểu.
GV giảng...
 Ví dụ : Các văn bản quy phạm PL: 
-Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp NN, Luật Đầu tư, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Thương mại, Bộ luật LĐ, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, Luật Quốc tịch, Luật Biên giới quốc gia,... 
-Qua các luật này, có thể thấy NN Việt Nam đã thực hiện nghiêm chỉnh các cam kết quốc tế được xác định trong các ĐƯQT đa phương và song phương.
Nội dung kiến thức
2/Điều ước quốc tế trong quan hệ giữa các quốc gia.
a) Khái niệm điều ước quốc tế
 Điều ước quốc tế là văn bản pháp luật quốc tế do các quốc gia hoặc các tổ chức quốc tế thỏa thuận kí kết, nhằm điều chỉnh quan hệ giữa họ với nhau trong các lĩnh vực của quan hệ quốc tế.
 Điều ước quốc tế là tên gọi chung, trong đó từng điều ước quốc tế có thể có những tên gọi khác nhau như: hiến chương, hiệp ước, hiệp định, công ước, nghị định thư, v.v
b) Mối quan hệ giữa điều ước quốc tế và pháp luật quốc gia
 Điều ước quốc tế là một bộ phận của pháp luật quốc tế. Các quốc gia thực hiện điều ước quốc tế bằng cách:
 Ban hành văn bản pháp luật mới để cụ thể hóa nội dung của điều ước quốc tế hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật hiện hành cho phù hợp với nội dung của điều ước quốc tế liên quan.
 Tổ chức bộ máy cơ quan nhà nước liên quan để thực hiện các văn bản pháp luật trên, tức là để điều ước quốc tế được thực hiện ở quốc gia mình.
TIẾT 2
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
GV hỏi: Em hiểu thế nào là quyền con người?
HS trao đổi, phát biểu.
GV: Quyền con người là khái niệm chính trị – pháp lý quan trọng trong Luật Quốc tế cũng như Luật Quốc gia. Vấn đề quyền con người luôn là trung tâm của mọi cuộc cách mạng và tiến bộ nhân loại. Trong lịch sử phát triển của xã hội lồi người, tuỳ theo các hình thái kinh tế – xã hội khác nhau mà vấn đề quyền con người được lý giải và thực hiện theo các cách khác nhau. 
GV: -Vậy thế nào là quyền con người ? 
-Em biết những ĐƯQT nào về quyền con người mà VN đã tham gia kí kết ? HS trao đổi, trả lời.
GV: Cho đến nay, cộng đồng quốc tế đẫ ký kết 24 điều ước quốc tế về quyền con người, trong đó phải kể đến :
- Tuyên ngôn toàn TG về quyền con người năm 1948 ;
- Công ước về các quyền DS, CT năm 1966 ;
- Công ước về các quyền KT, XH, văn hóa
- CƯLHQ về quyền trẻ em năm 1989.
 Pháp luật Việt Nam về quyền con người:
 Điều 50 Hiến pháp năm 1992 khẳng định: ...
2. Việt Nam với các điều ước quốc tế về hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia
GV: Em biết những ĐƯQT nào về hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia mà Việt nam đã tham gia kí kết?
HS trao đổi, phát biểu.
GV giảng kết hợp cho HS trực quan sơ đồ:
 Ngày 30 tháng 12 năm 1999, Hiệp ước về biên giới đất liền Việt Nam – Trung Hoa đã được ký chính thức tại Hà Nội và ngày 7-7- 2000 hai bên đã trao đổi thư phê chuẩn HƯ
 Ngoài biên giới Việt–Trung, các đường biên giới Việt – Lào, Việt Nam – Campuchia cũng đã được ký kết và cắm mốc, tạo thành những đường biên giới hồ bình, hữu nghị giữa Việt Nam và các nước láng giềng.
 3.- Việt Nam với các ĐƯQT về hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế
GV hỏi:  Em hiểu gì về Hiệp định CEPT? 
HS trao đổi, phát biểu.
GV:
- Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (viết tắt là CEPT). 
-Giảng kết hợp cho HS trực quan sơ đồ:
 Bước đi quan trọng của VN trong tiến trình hội nhập vào nền KT khu vực là tham gia vào Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (viết tắt là AFTA)
GV hỏi: 
 Em hiểu gì về tổ chức WTO? 
 Tham gia vào Tổ chức thương mại thế giới lớn nhất hành tinh này, Việt Nam sẽ có được những cơ hội nào ?
HS trao đổi, phát biểu.
GV giảng:
 Biểu hiện nổi bật nhất về hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam là việc nước ta chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) từ ngày 7-11-2006, sau 11 năm đàm phán gay go, quyết liệt, song phương với 28 nước thành viên WTO và vòng đàm phán đa phương Urugoay. Sự kiện Việt Nam gia nhập WTO đã mở ra trang sử mới của nước ta trong tiến trình nhập vào nền kinh tế thế giới. 
 Tham gia vào Tổ chức thương mại thế giới lớn nhất hành tinh này, Việt Nam sẽ có được những cơ hội nào ?
+ Việt Nam được hưởng ưu đãi theo chế độ tối huệ quốc một cách vô điều kiện mà các nước thành viên dành cho nhau, theo đó hàng hố của các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu sang các nước thành viên WTP chỉ chịu mức thuế suất rất thấp.
+ Gia nhập WTO, Việt Nam sẽ có cơ hội tham gia một “luật chơi” chung tồn cầu, không bị phân biệt đối xử trong thương mại và tăng khả năng thâm nhập vào thị trường của các nước thành viên, được giải quyết tranh chấp theo pháp luật thương mại quốc tế.
GV hỏi: Tại sao VN tích cực tham gia các ĐƯQT về quyền con người; về hồ bình, hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia; về hợp tác khu vực và quốc tế?
Cả lớp trao đổi, đàm thoại.
GV giải thích:
+ Vì Đảng và NN ta luôn quan tâm đến con người, bảo vệ các quyền và lợi ích. 
+ Vì nhân dân Việt Nam luôn yêu chuộng hồ bình. 
+ Vì hợp tác, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đang là xu thế chung trong thời đại ngày nay.
3/Việt Nam với các ĐƯQT về quyền con người, về hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia, về hội nhập KT khu vực và quốc te.á
a) Việt Nam với các ĐƯQT về quyền con người
 Quyền con người là quyền cơ bản của mỗi cá nhân đương nhiên có được ngay từ khi mới sinh ra cho đến trọn đời mình mà mỗi nhà nước đều phải ghi nhận và bảo đảm. Đó là các quyền cơ bản đối với con người, như: quyền được sống, quyền tự do cơ bản, quyền bình đẳng, quyền lao động, quyền có cuộc sống ấm no và hạnh phúc, v.v
 Ngồi Công ước của Liên hợp quốc về Quyền trẻ em, Nhà nước ta đã kí kết hoặc tham gia nhiều điều ước quốc tế quan trọng khác về quyền con người như: Công ước năm 1996 về các quyền kinh tế, văn hóa và xã hội; Công ước năm 1965 về lọai trừ các hình thức phân biệt chủng tộc;
b) VN với các ĐƯQT về hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia
 -Trong quan hệ với các nước láng giềng, Việt Nam đặc biệt quan tâm củng cố, duy trì và phát triển quan hệ hòa bình, hữu nghị và hợp tác với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
 Với Trung Quốc, Việt Nam đã kí kết Hiệp ước biên giới trên bộ ngày 30 – 12 – 1999, Hiệp định phân định vịnh Bắc bộ và Hiệp định hợp tác nghề cá ở vịnh Bắc bộ ngày 25 – 12 – 2000. Nước ta cũng đã kí các hiệp ước hoặc hiệp định về biên giới trên bộ và trên biển với Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan.
c) Việt Nam với các ĐƯQT về hội nhập KT khu vực và quốc tế
ï Ở phạm vi khu vực
 Tiến trình hội nhập kinh tế khu vực của nước ta được bắt đầu kể từ khi trở thành thành viên của ASEAN.
Thực hiện Hiệp định CEPT là thực hiện hội nhập về thương mại trong Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (có tên gọi tắt là AFTA). Hội nhập về thương mại là một bước đi quan trọng đầu tiên để hàng hóa được giao lưu tự do, thông thương giữa các nước ASEAN.
 Năm 1998 nước ta trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Tham gia vào APEC, Việt Nam đã kí kết một số hiệp định và thỏa thuận về tự do hóa thương mại và đầu tư với các nước thành viên APEC.
ï Ở phạm vi tòan thế giới
 Đến năm 2008, nước ta đã có quan hệ thương mại với hơn 160 nước, quan hệ đầu tư với gần 70 quốc gia và vùng lãnh thổ. 
Ngòai phạm vi ASEAN, khu vực châu Á – Thái Bình Dương, Việt Nam còn tham gia Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM), kí kết nhiều hiệp định về hợp tác kinh tế và thương mại với các nước trong Liên minh châu Âu (EU).
Gia nhập WTO (Tổ chức thương mại thế giới), nước ta tham gia hàng lọat điều ước quốc tế về hợp tác và hội nhập kinh tế quốc tế .
IV/ Củng cố:
 Sắp xếp các điều ước quốc tế dưới đây theo các cột tương ứng
STT
Tên điều ước quốc tế
ĐƯQT
về quyền
con người
(1)
ĐƯQT về
HB, HT
HNghị
giữa các
quốc gia
(2)
ĐƯQT về
Hội nhập
Kinh tế
khu vực
quốc tế
(3)
1
Công ước của LHQ về quyền trẻ em
@
2
Công ước của LHQ về Luật Biển
@
3
Nghị định thư Ki-ô-tô về môi trường 
@
4
Hiệp ước về biên giới trên bộ giữa Việt Nam với các nước láng giềng
@
5
HĐ về khuyến khích và bảo hộ đầu tư
@
6
Hiệp định Thương mại Việt – Nhật 
@
7
Hiệp định về GD-ĐT giữa Việt Nam và Ô-xtrây-li-a
@
8
C.ước chống phân biệt đối xử với phụ nữ
@
V/ Dặn dò:
- Giải quyết các câu hỏi và bài tập trong SGK.
- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết,..)
-Chuẩn bị các nội dung đã học để tiết sau ngoại khố.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_giao_duc_cong_dan_lop_12_chuong_trinh_ca_nam.doc