Kỹ năng cơ bản thi tốt nghiệp Địa lí 12

Kỹ năng cơ bản thi tốt nghiệp Địa lí 12

Tiết. BÁM SÁT: KHÁI QUÁT VỀ KĨ NĂNG ĐỊA LÝ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

 Sau bài học, HS cần:

1. Kiến thức:

- Nắm được khái quát các bài thực hành kĩ năng địa lí thường tập trung ở các dạng vẽ biểu đồ, nhận xét biểu đồ-bảng số liệu.

- Biết được biểu đồ là gì, mục đích khi sử dụng biểu đồ.

- Nắm được các dạng biểu đồ thường có trong bài học.

2. Kĩ năng:

- Biết được khi vẽ biểu đồ, nhận xét biểu đồ-bảng số liệu cần thực hiện qua các bước nào để đạt hiệu quả.

- Nắm được kĩ năng của từng loại biểu đồ, bảng số liệu.

 

doc 16 trang Người đăng kidphuong Ngày đăng 15/06/2016 Lượt xem 364Lượt tải 5 Download
Bạn đang xem tài liệu "Kỹ năng cơ bản thi tốt nghiệp Địa lí 12", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết. BÁM SÁT: KHÁI QUÁT VỀ KĨ NĂNG ĐỊA LÝ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 
 Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Nắm được khái quát các bài thực hành kĩ năng địa lí thường tập trung ở các dạng vẽ biểu đồ, nhận xét biểu đồ-bảng số liệu.
- Biết được biểu đồ là gì, mục đích khi sử dụng biểu đồ.
- Nắm được các dạng biểu đồ thường có trong bài học.
2. Kĩ năng:
- Biết được khi vẽ biểu đồ, nhận xét biểu đồ-bảng số liệu cần thực hiện qua các bước nào để đạt hiệu quả.
- Nắm được kĩ năng của từng loại biểu đồ, bảng số liệu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Một số biểu đồ đã vẽ sẵn.
- Một số bảng số liệu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kinh nghiệm làm các bài kĩ năng địa lí cho biết:
- Có các dạng bài kĩ năng địa lí nào thường làm trong các bài thi?
- Tại sao lại có nhiều dạng kĩ năng địa lí như vậy?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân
Bước 1: GV nêu câu hỏi:
- Theo các em biểu đồ là gì?
- Có các dạng biểu đồ nào?
- Tại sao các biểu đồ lại phong phú đa dạng?
- Khi vẽ biểu đồ cần phải đảm bảo những yêu cầu gì?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vao kinh nghiệm trả lời các câu hỏi:
- Phân tích bảng số liệu thống kê là gì?
- Khi phân tích bảng số liệu thống kê, nhận xét biểu đồ đã vẽ cần thực hiện qua các bước nào?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
I. Khái quát
 Các bài thực hành kĩ năng địa lí trong các đề thi thường tập trung ở các dạng sau đây:
- Vẽ biểu đồ:
+ Vẽ biểu đồ hình cột (hoặc thanh ngang)
+ Vẽ biểu đồ hình tròn (hoặc hình vuông)
+ Vẽ biểu đồ đường biểu diễn (đồ thị)
+ Vẽ biểu đồ kết hợp (giữa cột và đồ thị)
+ Vẽ biểu đồ miền.
- Phân tích bảng số liệu thống kê.
1. Vẽ biểu đồ
- Biểu đồ: Là một hình vẽ cho phép mô tả động thái phát triển của một hiện tượng (như quá trình phát triển công nghiệp qua các năm), mối tương quan về độ lớn giữa các đối tượng (như so sánh sản lượng lương thực của các vùng) hoặc cơ cấu thành phần của một tổng thể (như cơ cấu ngành kinh tế)
- Các loại biểu đồ rất phong phú, đa dạng.
Mỗi loại biểu đồ lại có thể được dùng để biểu hiện nhiều mục đích khác nhau. Vì vậy, khi vẽ biểu đồ, việc đầu tiên là phải đọc kĩ đề bài tìm hiểu mục đích, yêu cầu định thể hiện trên biểu đồ. Sau đó, căn cứ vào mục đích, yêu cầu đã được xác định để lựa chọn loại biểu đồ thích hợp nhất.
- Lưu ý: Khi vẽ bất cứ loại biểu đồ nào, củng phải đảm bảo được 3 yêu cầu:
+ Khoa học (chính xác).
+ Trực quan (rõ ràng, dễ đọc, dễ hiểu).
+ Thẩm mĩ (đẹp).
- Để đảm bảo tính trực quan và thẩm mĩ, khi vẽ biểu đồ người ta thường dùng kí hiệu để phân biệt các đối tượng trên bản đồ. Cần chú ý là trong khi làm bài, học sinh không được sử dụng bút màu để tô lên biểu đồ vì như vậy bị coi là đánh dấu bài. Các kí hiệu trong làm bài thi thường được biểu thị bằng các cách:
+ Gạch nền (gạch dọc, ngang, chéo)
+ Dùng các ước hiệu toán học (dấu cộng, trừ, nhân, chia)
2. Phân tích bảng số liệu thống kê
- Phân tích bảng số liệu thống kê: Là dựa vào một hoặc nhiều bảng thống kê để rút ra những nhận xét, kết luận cần thiết và giải thích nguyên nhân.
- Khi phân tích bảng số liệu thống kê cần chú ý:
+ Đọc kĩ đề thi để thấy được yêu cầu và phạm vi cần phân tích.
+ Cần tìm ra tính quy luật hay mối liên hệ nào đó giữa các số liệu.
+ Không được bỏ sót các dữ liệu. Nếu bỏ sót các số liệu sẽ dẫn đến việc phân tích thiếu chính xác hoặc có những sai sót.
+ Cần bắt đầu bằng việc phân tích các số liệu có tầm khái quát cao (số liệu mang tính tổng thể), sau đó phân tích các số liệu thành phần.
+ Tìm những giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình. Đặc biệt chú ý tới những số liệu mang tính đột biến (tăng hoặc giảm).
+ Có thể phải chuyển số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối để dễ dàng so sánh, phân tích, tổng hợp.
+ Tìm mối liên hệ giữa các số liệu theo cả hàng ngang và hàng dọc.
- Việc phân tích bảng số liệu thống kê thường gồm hai phần:
+ Nhận xét về các diễn biến và mối quan hệ giữa các số liệu.
+ Giải thích nguyên nhân của các diễn biến hoặc mối quan hệ đó. Thường phải dựa vào những kiến thức đã học để giải thích.
II. Áp dụng
- Giáo viên đưa ra một số biểu đồ đã vẽ sẵn để học sinh nhận biết các dạng biểu đồ thường học.
- Giáo viên đưa ra một số bảng số liệu và nhận xét để học sinh thấy các bước nhận xét.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
- Có các loại biểu đồ nào ? 
- Tại sao người ta lai sử dụng nhiều loại biểu đồ?
- Khi vẽ biểu đồ và nhận xét bảng số liệu thống kê cần thực hiện qua các bước nào?
- GV nhận xét, đánh giá bài học.
VI. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Yêu cầu về nhà chuẩn bị bài mới.
Sinh vËt
- HÖ sinh th¸i rõng nhiÖt ®íi Èm giã mïa lµ c¶nh quan chñ yÕu ë n­íc ta. 
- cã sù xuÊt hiÖn c¸c thµnh phÇn ¸ nhiÖt ®íi vµ «n ®íi nói cao.
- Bøc x¹ MÆt Trêi vµ ®é Èm phong phó
- Sù ph©n ho¸ cña khÝ hËu t¹o nªn sù ®a d¹ng thµnh phÇn sinh vËt cã nguån gèc b¶n ®Þa.
Tiết. BÁM SÁT: CÁCH CHỌN BIỂU ĐỒ HỢP LÍ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết cách chọn các biểu đồ chính xác, hợp lí khi làm bài kĩ năng địa lí vẽ biểu đồ.
- Hiểu được khi chọn biểu đồ hợp lí, chính xác thì cần dựa vào yêu cầu của đề bài, kinh nghiêm.
2. Kĩ năng:
- Xác định được các loại biểu đồ cần vẽ thông qua bảng số liệu và yêu cầu của đề bài.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV chuẩn bị sẵn một số bảng số liệu: vẽ các dạng biểu đồ.
- Vở thực hành địa lí lớp 11.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới: 
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Khi vẽ các biểu đồ các em dựa vào cơ sở nào để chọn biểu đồ hợp lí?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Cả lớp/ cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Câu hỏi có những dấu hiệu nào thì chọn vẽ các biểu đồ:
+ Vẽ biểu đồ hình cột (hoặc thanh ngang)
+ Vẽ biểu đồ hình tròn (hoặc hình vuông)
+ Vẽ biểu đồ đường biểu diễn (đồ thị)
+ Vẽ biểu đồ kết hợp (giữa cột và đồ thị)
+ Vẽ biểu đồ miền.
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
I. Dựa vào đâu để chọn biểu đồ hợp lí
- Dựa vào mục đích, yêu cầu của đề bài.
- Dựa vào kinh nghiệm làm bài.
II. Sơ đồ chọn biểu đồ hợp lí, chính xác
 Biểu đồ đường biểu diễn (đồ thị).
Tiến tình phát triển, sự biến thiên của các đối tượng qua thời gian.
Biểu đồ kết hợp Biểu đồ miền
Cơ cấu các thành phần trong một tổng thể .
So sánh tương quan độ lớn giữa các đối tượng địa lí.
 Biểu đồ hình cột Biểu đồ hình tròn
III. Áp dụng
- GV đưa ra một số bảng số liệu và câu hỏi yêu cầu để HS xác định các biểu đồ phải chọn hợp lí.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
- Dựa vào đâu để chọn biểu đồ hợp lí, chính xác nhất?
- GV nhận xét, đánh giá tiết dạy.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Chuẩn bị bài mới.
- Về nhà xem các bài kĩ năng vẽ biểu đồ.
Tiết. B ÁM S ÁT: XỬ LÍ SỐ LIỆU VÀ CÔNG THỨC TÍNH
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Nắm được kĩ năng xử lí số liệu.
- Xác định được mục đích của các công thức tính, xử lí số liệu.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng xử lí số liệu thống kê.
- Rèn luyện sử các công thức áp dụng trong xử lí số liệu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV đưa một số bài tập liên quan đến xử lí số liệu đã chuẩn bị sẵn.
- Vở thực hành địa lí lớp 11.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới: 
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Tại sao ta cần phải xử lí số liệu?
- Mục đích của xử lí số liệu?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Cả lớp
Bước 1: GV nêu câu hỏi:
- Em biết gì về những công thức tính số liệu?
- Những công thức đó yêu cầu như thế nào?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức-đưa ra một số công thức thương liên quan tới xử lí số liệu.
I. Tại sao phải xử lí số liệu
- Xử lí số liệu từ bảng số liệu thống kê để vẽ biểu đồ phù hợp.
- Xử lí số liệu để nhận xét, phân tích, tổng hợp số liệu chính xác.
II. Một số công thức tính, xử lí số liệu
- Tính phần tỉ lệ trăm (%):
 Thành phần
 % = ´ 100
 Tổng thể
- Tính lương thực bình quân:
 Sản lượng
 LTBQ = 
 Số dân
- Tính tổng giá trị xuất nhập khẩu: 
 TGTXK = Giá trị xuất khẩu + giá trị nhập khẩu
- Tính cán cân xuất nhập khẩu:
 CCXNK = Giá trị nhập khẩu – giá trị xuất xuất khẩu
- Tính giá trị xuất khẩu:
 Tổng giá trị XNK – Cán cân XNK
GTXK = 
 2
- Tính giá trị nhập khẩu:
 GTNK = Tổng giá trị XNK – Giá trị xuất khẩu
- Tính tỉ lệ xuất nhập khẩu:
 Giá trị xuất khẩu
 TLXNK = 
 Giá trị nhập khẩu
- Tính tỉ suất sinh thô:
 s
 T(%) = 
 Dtb ( s: Số trẻ em sinh ra trong 
 năm, Dtb : Dân số trung bình )
- Tính tử suất tử thô:
 t
 T(%) = 
 Dtb ( t: Tổng số người chết, 
 Dtb: Dân số trung bình)
- Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên:
Tg (%) = S – T (S: Tỉ suất sinh thô, T: Tỉ suất tử thô)
III. Áp dụng
- GV đưa ra một số bảng số liệu thống kê liên quan tới xử lí số liệu.
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu, áp dụng những công thức để xử lí số liệu.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
- Khi nào thì cần áp dụng công thức để xử lí số liệu?
- Hãy cho biết các bước khi xử lí số liệu?
- Chuẩn bị bài mới.
Tiết. B ÁM S ÁT: VẼ BIỂU ĐỒ HÌNH CỘT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Xác định được khi đọc câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ hình cột
- Nắm được kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột.
2. Kĩ năng:
- Thực hiện các bước vẽ biểu đồ và hoàn thiện biểu đồ hình cột.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV chuẩn bị sẵn một số bảng số liệu yêu cầu vẽ biểu đồ hình cột
- Vở thực hành lớp 11.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới: 
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Cá nhân
Bước 1: GV hỏi:
- Có những dạng biểu đồ hình cột nào?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kinh nghiệm trả lời câu hỏi:
- Sử dụng biểu đồ hình cột nhằm mục đích gì?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Cho biết các bước hoàn thành biểu đồ?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
I. Các dạng biểu đồ hình cột
- Biểu đồ cột đơn
- Biểu đồ cột đơn gộp nhóm.
- Biểu đồ cột chồng.
II. Mục đích của biểu đồ hình cột
- Sử dụng để biểu hiện động thái phát triển, so sánh tương quan về độ lớn giữa các đối tượng hoặc thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể.
- Loại biểu đồ này thường được dùng để thể hiện sự khác biệt, sự thay đổi về quy mô số lượng của một hoặc nhiều đối tượng.
III. Các bước tiến hành vẽ biểu đồ hình cột
- Chọn tỉ lệ thích hợp.
- Kẻ hệ trục vuông góc, trục đứng thể hiện đơn vị của các đại lượng (Ví dụ: triệu người, tỉ kwh hoặc % ), trục ngang thể hiện các năm hoặc các đối tượng khác nhau.
- Tính độ cao của từng cột cho đúng tỉ lệ rồi thể hiện trên giấy.
- Hoàn thiện biểu đồ:
+ Ghi các số liệu tương ứng vào các cột (ghi giá trị độ lớn ở đỉnh cột và ghi thời gian hoặc tên của đối tượng vào chân cột)
+ Vẽ kí hiệu vào cột (nếu cần) và lập bản chú giải.
+ Ghi tên biểu đồ.
IV. Áp dụng
- GV đưa ra một số bảng số liệu có liên quan tới biểu đồ hình cột.
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu để hoàn thành các bước vẽ biểu đồ hình cột.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
- Khi nào thì vẽ biểu đồ hình cột?
- Vẽ biểu đồ hình cột cần thực hiện qua các bước nào?
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài mới.
Tiết. B ÁM S ÁT: VẼ BIỂU ĐỒ HÌNH CỘT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Xác định được khi đọc câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ hình cột
- Nắm được kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột.
2. Kĩ năng:
- Thực hiện các bước vẽ biểu đồ và hoàn thiện biểu đồ hình cột.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV chuẩn bị sẵn một số bảng số liệu yêu cầu vẽ biểu đồ hình cột
- Vở thực hành lớp 11.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới: 
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Cá nhân
Bước 1: GV hỏi:
- Có những dạng biểu đồ hình cột nào?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kinh nghiệm trả lời câu hỏi:
- Sử dụng biểu đồ hình cột nhằm mục đích gì?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Cho biết các bước hoàn thành biểu đồ?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
I. Các dạng biểu đồ hình cột
- Biểu đồ cột đơn
- Biểu đồ cột đơn gộp nhóm.
- Biểu đồ cột chồng.
II. Mục đích của biểu đồ hình cột
- Sử dụng để biểu hiện động thái phát triển, so sánh tương quan về độ lớn giữa các đối tượng hoặc thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể.
- Loại biểu đồ này thường được dùng để thể hiện sự khác biệt, sự thay đổi về quy mô số lượng của một hoặc nhiều đối tượng.
III. Các bước tiến hành vẽ biểu đồ hình cột
- Chọn tỉ lệ thích hợp.
- Kẻ hệ trục vuông góc, trục đứng thể hiện đơn vị của các đại lượng (Ví dụ: triệu người, tỉ kwh hoặc % ), trục ngang thể hiện các năm hoặc các đối tượng khác nhau.
- Tính độ cao của từng cột cho đúng tỉ lệ rồi thể hiện trên giấy.
- Hoàn thiện biểu đồ:
+ Ghi các số liệu tương ứng vào các cột (ghi giá trị độ lớn ở đỉnh cột và ghi thời gian hoặc tên của đối tượng vào chân cột)
+ Vẽ kí hiệu vào cột (nếu cần) và lập bản chú giải.
+ Ghi tên biểu đồ.
IV. Áp dụng
- GV đưa ra một số bảng số liệu có liên quan tới biểu đồ hình cột.
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu để hoàn thành các bước vẽ biểu đồ hình cột.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
- Khi nào thì vẽ biểu đồ hình cột?
- Vẽ biểu đồ hình cột cần thực hiện qua các bước nào?
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài mới.
Tiết. BÁM SÁT: VẼ BIỂU ĐỒ HÌNH TRÒN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Xác định được khi đọc câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ hình tròn.
- Nắm được kĩ năng vẽ biểu đồ hình tròn.
2. Kĩ năng:
- Thực hiện các bước vẽ biểu đồ và hoàn thiện biểu đồ hình cột.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV chuẩn bị sẵn một số bảng số liệu yêu cầu vẽ biểu đồ hình tr òn.
- Vở thực hành lớp 11.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới: 
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kinh nghiệm trả lời câu hỏi:
- Sử dụng biểu đồ hình tròn nhằm mục đích gì?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Cho biết các bước hoàn thành biểu đồ hình tròn?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
I. Mục đích của biểu đồ hình tròn
- Sử dụng để thể hiện cơ cấu các thành phần trong một tổng thể.
II. Các bước tiến hành vẽ biểu đồ hình tròn
- Xử lí số liệu: 
+ Nếu số liệu của đề bài đã cho là số liệu tuyệt đối (tỉ đồng, triệu người) thì việc đầu tiên là phải xử lí số liệu tuyệt đối thành số liệu tương đối (tỉ lệ %). Thành phần
+ Công thức xử lí số liệu:% = X 100 
 Tổng thể 
+ Khi tính toán, ta có thể làm tròn số đến hàng chục của số thập phân nhưng tổng phải là 100%
- Xác định bán kính hình tròn:
+ Công thức tính bán kính hình tròn: S = R2 
+ Nếu là các yếu tố tự nhiên bán kính hình tròn bằng nhau.
+ Nếu bảng số liệu đã cho là % bán kính hình tròn năm sau lớn hơn năm trước.
- Chia hình tròn theo đúng tỉ lệ và tật tự của các thành phần trong bài:
 + Toàn bộ hình tròn là 3600, tương ứng với tỉ lệ 100%. Tỉ lệ 1% sẽ tương ứng với 3,6o trên hình tròn.
+ Khi vẽ nên bắt đầu từ kim 12 giờ và làn lượt theo chiều quay của kim đồng hồ.
- Hoàn thiện biểu đồ:
+ Ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu đồ.
+ Chọn kí hiệu, thể hiện trên biểu đồ và lập bản chú giải.
+ Ghi tên biểu đồ.
III. Áp dụng
- GV đưa ra một số bảng số liệu có liên quan tới biểu đồ hình hình tròn.
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu để hoàn thành các bước vẽ biểu đồ hình tròn. 
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
- Khi nào thì vẽ biểu đồ hình tròn?
- Vẽ biểu đồ hình tròn cần thực hiện qua các bước nào?
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài mới.
Tiết . BÁM SÁT: VẼ BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG BIỂU DIỄN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Xác định được khi đọc câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ đường biểu diễn.
- Nắm được kĩ năng vẽ biểu đồ đường biểu diễn.
2. Kĩ năng:
- Thực hiện các bước vẽ biểu đồ và hoàn thiện biểu đồ đường biểu diễn
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV chuẩn bị sẵn một số bảng số liệu yêu cầu vẽ biểu đồ đường biểu diễn.
- Vở thực hành lớp 11.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới: 
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kinh nghiệm trả lời câu hỏi:
- Sử dụng biểu đồ đường biểu diễn nhằm mục đích gì?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Cho biết các bước hoàn thành biểu đồ đường biểu diễn?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
I. Mục đích của biểu đồ đường biêủ diễn
- Sử dụng để thể hiện tiến trình phát triển, sự biến thiên của các đối tượng địa lí qua thời gian.
II. Các bước tiến hành vẽ biểu đồ hình tròn
- Kẻ hệ tục toạ độ vuông góc. Trục đứng thể hiện độ lớn của các đối tượng ( số người, sản lượng, tỉ lệ %...). Trục nằm ngang thể hiện thời gian.
- Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả hai trục, chú ý giữa độ cao cả hai trục đảm bảo tính trực quan và thẩm mĩ.
- Căn cứ vào số liệu của đề bài và tỉ lệ đã xác định để tính toán và đánh dấu toạ độ của các điểm mốc trên hai trục. Lưu ý khoảng cách các năm cần đúng tỉ lệ. Thời điểm năm đầu tiên nằm trên trục đứng.
- Xác định các điểm mốc bằng các đoạn thẳng để hình thành đường biểu diễn.
- Hoàn thiện biểu đồ:
+ Ghi số liệu vào biểu đồ.
+ Chọn kí hiệu, thể hiện trên biểu đồ và lập bản chú giải.
+ Ghi tên biểu đồ.
III. Áp dụng
- GV đưa ra một số bảng số liệu có liên quan tới biểu đồ đường biểu diễn.
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu để hoàn thành các bước vẽ biểu đồ đường biểu diễn. 
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
- Khi nào thì vẽ biểu đồ đường biểu diễn?
- Vẽ biểu đồ đường biểu diễn cần thực hiện qua các bước nào?
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Chuẩn bị bài mới.
Tiết. BÁM SÁT: VẼ BIỂU ĐỒ KẾT HỢP (Cột + Đường biểu diễn)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Xác định được khi đọc câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ kết hợp.
- Nắm được kĩ năng vẽ biểu đồ kết hợp.
2. Kĩ năng:
- Thực hiện các bước vẽ biểu đồ và hoàn thiện biểu đồ kết hợp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV chuẩn bị sẵn một số bảng số liệu yêu cầu vẽ biểu đồ kết hợp.
- Vở thực hành lớp 11.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới: 
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kinh nghiệm trả lời câu hỏi:
- Sử dụng biểu đồ kết hợp nhằm mục đích gì?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Cho biết các bước hoàn thành biểu đồ kết hợp?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Cả lớp
GV: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ
Năm
Diện tích gieo trồng (nghìn ha)
Sản lượng cà phê (nghìn tấn)
1980
1985
1990
1995
1997
22,5
44,7
119,3
186,4
270,0
8,4
12,3
92,0
218
400,2
* Hãy vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện diễn biến về diện tích và sản lượng cà phê thời kì 1980 -1997.
I. Mục đích của biểu đồ kết hợp
- Đây là dạng biểu đồ kết hợp giữa biểu đồ cột và biểu đồ đường biểu diễn.
- Sử dụng để thể hiện so sánh tương quan độ lớn giữa các đối tượng và tiến trình phát triển, sự biến thiên của các đối tượng địa lí qua thời gian.
II. Các bước tiến hành vẽ biểu đồ kết hợp
- Kẻ hệ trục toạ độ vuông góc. Hai trục đứng nằm hai bên biểu đồ. Xác định tỉ lệ thích hợp trên các trục.
- Vẽ biểu đồ hình cột.
- Vẽ biểu đồ đường biểu diễn.
Lưu ý: Khi vẽ phải vẽ biểu đồ hình cột trước, biểu đồ đường biểu diễn vẽ sau và theo mốc thời gian của biểu đồ cột. Tuy nhiên số liệu chia hai bên cột không giống nhau. Cả hai biểu đồ điều có mối quan hệ với nhau.
- Hoàn thiện biểu đồ:
+ Ghi số liệu vào biểu đồ.
+ Chọn kí hiệu, thể hiện trên biểu đồ và lập bản chú giải.
+ Ghi tên biểu đồ.
III. Áp dụng
- GV đưa ra một số bảng số liệu có liên quan tới biểu đồ kết hợp.
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu để hoàn thành các bước vẽ biểu đồ kết hợp. 
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
- Câu hỏi như thế nào thì vẽ biểu đồ kết hợp?
- Vẽ biểu đồ kết hợp cần thực hiện qua các bước nào?
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài mới.

Tài liệu đính kèm:

  • docKY NANG CO BAN DIA LY 12 THI TN.doc