Giáo án Giáo dục Quốc phòng và An ninh 12 - Bài 2: Tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam và công an nhân dân Việt Nam - Năm học 2019-2020 - Triệu Hoàng Quân

Giáo án Giáo dục Quốc phòng và An ninh 12 - Bài 2: Tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam và công an nhân dân Việt Nam - Năm học 2019-2020 - Triệu Hoàng Quân

Phần I: Ý ĐỊNH GIẢNG BÀI

I. MỤC TIÊU

1. Về phẩm chất

- Qua bài học trang bị cho các học sinh hiểu được hệ thống tổ chức và chức năng nhiệm vụ chính trong Quân đội và công an nhân dân Việt Nam.

- Bồi dưỡng cho học sinh lòng nhân ái, khoan dung, yêu hòa bình, tôn trọng lịch sử. Thể hiện và phát huy truyền thống yêu nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc.

- Xây dựng ý thức tổ chức kỷ luật, nghiêm túc rèn luyện, chăm chỉ, thái độ trung thực và tinh thần trách nhiệm phấn đấu góp phần xây dựng tổ quốc Việt Nam ngày càng giàu mạnh. Cảnh giác trước các âm mưu diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.

- Tích cực tự giác trong học tập, làm tốt công tác tuyên truyền những truyền thống tốt đẹp, tổ chức Quân đội và công an nhân dân Việt Nam.

- Xây dựng ý thức trách nhiệm của học sinh đối với nhiệm vụ xây dựng quân đội và công an nhân dân.

2. Về năng lực

Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau:

2.1. Năng lực chung

 Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh chủ động nghiên cứu tài liệu, phim tư liệu, sưu tầm tranh ảnh lịch sử, chủ động học tập ngoại khóa tham quan bảo tàng lực lượng vũ trang.

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với hình ảnh, phim tư liệu lịch sử, biết hợp tác với các thành viên trong nhóm hoàn thiện nội dung thảo luận, nghiên cứu nội dung bài học.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua nghiên cứu, học tập, thảo luận học sinh vận dụng sáng tạo vào trong học tập, xây dựng hệ thống kiến thức lịch sử, giải quyết các vấn đề lịch sử một cách sáng tạo, có hiệu quả

2.2. Năng lực đặc thù

- Biết sử dụng thành thạo công nghệ thông tin khai thác tài liệu học tập

- Nhận biết được cấp bậc, quân dàm, quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu của Quân đội và công an nhân dân Việt Nam.

- Vận dụng sáng tạo trong các hoạt động thực tiễn, ngoại khóa.

- Thể hiện sự hiểu biết, tăng tiến trong học tập, đặc biệt kiến thức về quân sự.

- Có năng lực nghiên cứu khoa học lịch sử.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Chuẩn bị của giáo viên

Bài giảng, kế hoạch bài giảng đã được phê duyệt, máy chiếu, máy tính, tranh ảnh minh họa, phòng học.

2. Chuẩn bị của học sinh

Sách giáo khoa, vở ghi, bút, trang phục đúng quy định, sưu tầm tài liệu.

III. TỔ CHỨC, PHƯƠNG PHÁP

A. TỔ CHỨC

- Lấy đơn vị lớp học để giới thiệu nội dung

- Thảo luận chia lớp thành 4 nhóm

B. PHƯƠNG PHÁP

1. Giáo viên: Thuyết trình, giảng giải, phân tích, pháp vấn, đặt vấn đề, thảo luận, trực quan .

2. Học sinh: Thảo luận nhóm, nghe, quan sát, ghi chép nội dung ý chính của bài

 

docx 12 trang Người đăng haivyp42 Ngày đăng 06/10/2021 Lượt xem 24Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Giáo dục Quốc phòng và An ninh 12 - Bài 2: Tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam và công an nhân dân Việt Nam - Năm học 2019-2020 - Triệu Hoàng Quân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KẾ HOẠCH GIẢNG BÀI
PHÊ DUYỆT
Ngày ... tháng 9 năm 2019
Môn học: GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
Bài 2: Tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam và công an nhân dân Việt Nam
TTPPCT: 4,5 
Đối tượng: Lớp 12
Năm học: 2019 - 2020
Phần I: Ý ĐỊNH GIẢNG BÀI
I. MỤC TIÊU
1. Về phẩm chất
- Qua bài học trang bị cho các học sinh hiểu được hệ thống tổ chức và chức năng nhiệm vụ chính trong Quân đội và công an nhân dân Việt Nam.
- Bồi dưỡng cho học sinh lòng nhân ái, khoan dung, yêu hòa bình, tôn trọng lịch sử. Thể hiện và phát huy truyền thống yêu nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc.
- Xây dựng ý thức tổ chức kỷ luật, nghiêm túc rèn luyện, chăm chỉ, thái độ trung thực và tinh thần trách nhiệm phấn đấu góp phần xây dựng tổ quốc Việt Nam ngày càng giàu mạnh. Cảnh giác trước các âm mưu diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.
- Tích cực tự giác trong học tập, làm tốt công tác tuyên truyền những truyền thống tốt đẹp, tổ chức Quân đội và công an nhân dân Việt Nam.
- Xây dựng ý thức trách nhiệm của học sinh đối với nhiệm vụ xây dựng quân đội và công an nhân dân.
2. Về năng lực
Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau:
2.1. Năng lực chung
 Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh chủ động nghiên cứu tài liệu, phim tư liệu, sưu tầm tranh ảnh lịch sử, chủ động học tập ngoại khóa tham quan bảo tàng lực lượng vũ trang.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với hình ảnh, phim tư liệu lịch sử, biết hợp tác với các thành viên trong nhóm hoàn thiện nội dung thảo luận, nghiên cứu nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua nghiên cứu, học tập, thảo luận học sinh vận dụng sáng tạo vào trong học tập, xây dựng hệ thống kiến thức lịch sử, giải quyết các vấn đề lịch sử một cách sáng tạo, có hiệu quả
2.2. Năng lực đặc thù
- Biết sử dụng thành thạo công nghệ thông tin khai thác tài liệu học tập
- Nhận biết được cấp bậc, quân dàm, quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu của Quân đội và công an nhân dân Việt Nam.
- Vận dụng sáng tạo trong các hoạt động thực tiễn, ngoại khóa.
- Thể hiện sự hiểu biết, tăng tiến trong học tập, đặc biệt kiến thức về quân sự.
- Có năng lực nghiên cứu khoa học lịch sử.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 
1. Chuẩn bị của giáo viên 
Bài giảng, kế hoạch bài giảng đã được phê duyệt, máy chiếu, máy tính, tranh ảnh minh họa, phòng học.
2. Chuẩn bị của học sinh 
Sách giáo khoa, vở ghi, bút, trang phục đúng quy định, sưu tầm tài liệu.
III. TỔ CHỨC, PHƯƠNG PHÁP
A. TỔ CHỨC 
- Lấy đơn vị lớp học để giới thiệu nội dung
- Thảo luận chia lớp thành 4 nhóm
B. PHƯƠNG PHÁP
1. Giáo viên: Thuyết trình, giảng giải, phân tích, pháp vấn, đặt vấn đề, thảo luận, trực quan.
2. Học sinh: Thảo luận nhóm, nghe, quan sát, ghi chép nội dung ý chính của bài
Phần II: THỰC HÀNH GIẢNG BÀI
Tiết 4: 
1. Ổn định tổ chức lớp học
- Nhận lớp, nắm quân số, báo cáo cấp trên (nếu có)
Lớp
Ngày dạy
Sĩ số
Tên học sinh vắng
- Phổ biến quy định trong học tập
- Kiểm tra bài cũ ( nếu có)
- Phổ biến ý định giảng bài
2. Trình tự giảng bài: 40 phút
Thứ tự,
nội dung
Thời gian
Phương pháp
Vật chất
Giáo viên
Học sinh
Mở đầu
3 phút
- Nêu lời mở đầu
- Nghe, nắm nội dung
- Bài giảng, KHGB. Tài liệu
I. Quân đội nhân dân Việt Nam
1. Tổ chức và hệ thống tổ chức của Quân đội nhân dân Việt Nam
a. Tổ chức của Quân đội nhân Việt Nam
b. Hệ thống tổ chức của Quân đội nhân dân Việt Nam
2. Chức năng nhiệm vụ chính của một số cơ quan đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam
a. Bộ quốc phòng
b. Bộ tổng tham mưu và cơ quan tham mưu các cấp
c. Tổng cục chính trị và cơ quan chính trị các cấp
d. Tổng cục hậu cần và cơ quan hậu cần các cấp
e. Tổng cục kĩ thuật và cơ quan kĩ thuật các cấp
g. Tổng cục công nghiệp quốc phòng, cơ quan, đơn vị sản xuất quốc phòng
h. Quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng
i. Bộ đội biên phòng
3. Quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam
a. Những quy định chung
b. Hệ thống cấp bậc hàm của sĩ quan
c. Quân hiệu, cấp hiệu 
* Kết luận
35 phút
2 phút
- Nêu tên và nội dung 1, 2
- Thuyết trình, giảng giải, pháp vấn, đặt vấn đề, trình chiếu minh họa, ví dụ cụ thể làm rõ nội dung
Nêu lời kết luận
- Nghe, nắm tiêu đề
- Nghe, ghi nắm nội dung
Nghe nắm KL
 Bài giảng, các tài liệu tham khảo
PHẦN III : KẾT THÚC GIẢNG BÀI: 2 phút
- Hệ thống nội dung bài giảng
- Giải đáp thắc mắc của học sinh (nếu có) 
- Định hướng nội dung cần tiếp tục nghiên cứu
- Nhận xét kết thúc bài giảng
* Tự rút kinh nghiệm: .
Tiết 5: 
1. Ổn định tổ chức lớp học
- Nhận lớp, nắm quân số, báo cáo cấp trên (nếu có)
Lớp
Ngày dạy
Sĩ số
Tên học sinh vắng
- Phổ biến quy định trong học tập
- Kiểm tra bài cũ ( nếu có)
- Phổ biến ý định giảng bài
2. Trình tự giảng bài: 40 phút
Thứ tự,
nội dung
Thời gian
Phương pháp
Vật chất
Giáo viên
Học sinh
Mở đầu
3 phút
- Nêu lời mở đầu
- Nghe, nắm nội dung
- Bài giảng, KHGB. Tài liệu
II. Công an nhân dân Việt Nam
1. Tổ chức và hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam
a. Tổ chức của Công an nhân Việt Nam
b. Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam
2. Chức năng nhiệm vụ chính của một số cơ quan đơn vị trong Công an nhân dân Việt Nam
3. Công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu của CAND Việt Nam
a. Hệ thống cấp bậc hàm, sĩ quan
b. Công an hiệu, cấp hiệu của CAND Việt Nam
* Kết luận
37 phút
2 phút
- Nêu tên và nội dung 1, 2
- Thuyết trình, giảng giải, pháp vấn, đặt vấn đề, trình chiếu minh họa, ví dụ cụ thể làm rõ nội dung
Nêu lời kết luận
- Nghe, nắm tiêu đề
- Nghe, ghi nắm nội dung
 Nghe nắm KL
 Bài giảng
PHẦN III : KẾT THÚC GIẢNG BÀI: 2 phút
- Hệ thống nội dung bài giảng
- Giải đáp thắc mắc của học sinh (nếu có) 
- Định hướng nội dung cần tiếp tục nghiên cứu
- Nhận xét kết thúc bài giảng
* Tự rút kinh nghiệm:
.
Ngày tháng 9 năm 2019
NGƯỜI THÔNG QUA
 TỔ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Kiên
Ngày tháng 9 năm 2019
NGƯỜI BIÊN SOẠN
GIÁO VIÊN
Triệu Hoàng Quân
MỞ ĐẦU
Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mỗi học sinh chúng ta cần phải nắm chắc nội dung kiến thức khoa học, đặc biệt trong môn học GDQPAN nắm chắc kiến thức, kĩ năng quân sự có vai trò quan trọng, trong định hướng nghề nghiệp và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc trước mọi âm mưu xâm lược của các thế lực thù địch, trong nội dung bài này cần nắm chắc tổ chức và hệ thống của Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam trên cơ sở đó xác định được chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan đơn vị trong tổ chức của Quân đội và Công an.
Căn cứ biên soạn: Sách giáo khoa Giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 12 – 2016
NỘI DUNG
I. QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
1. Tổ chức và hệ thống tổ chức của Quân đội nhân dân Việt Nam	
a. Tổ chức của Quân đội
Quân đội nhân dân Việt Nam của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, thuộc quyền thống lĩnh của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chỉ huy điều hành của Bộ trưởng Bộ quốc phòng.
QĐNDVN mang bản chất giai cấp công nhân VN, mang tính ND, tính DT sâu sắc. Một đội quân từ ND mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu vì mục tiêu “ĐLDT và CNXH”
- Thành phần cơ cấu của QĐNDVN:
- Bộ đội chủ lực.
- Bộ đội địa phương.
- Bộ đội biên phòng
- Lực lượng thường trực và lực lượng dự bị.
Được tổ chức theo một hệ thống, thống nhất, chặt chẽ từ Trung ương đến cơ sở
b. Hệ thống tổ chức: hệ thống tổ chức của QĐND gồm có
- Bộ Quốc phòng
- Các cơ quan Bộ Quốc phòng
+ Bộ Tổng tham mưu, Tổng cục Chính trị, Tổng cục Hậu cần, Tổng cục Kĩ thuật, Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Tổng cục II
+ Văn phòng Bộ Quốc phòng, thanh tra Bộ Quốc phòng
+ Viện kiểm sát quân sự TW, toàn án quân sự TW
- Các đơn vị thuộc Bộ Quốc Phòng
+ Các quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, bộ đội biên phòng
+ Các học viện, viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu khoa học
+ Các trường đào tạo sĩ quan, nghiệp vụ các cấp
+ Các xí nghiệp quốc phòng, các binh đoàn làm kinh tế
- Các bộ, ban chỉ huy quân sự
+ Các bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh
+ Các ban chỉ huy quân sự cấp huyện
2. Chức năng, nhiệm vụ chính của một số cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam
a. Bộ Quốc phòng 
- Là đơn vị thuộc Chính phủ do Bộ trưởng Bộ quốc phòng đứng đầu.
- Chức năng: quản lý, chỉ đạo, chỉ huy quân đội và dân quân tự vệ cùng nhân dân đấu tranh bảo vệ vững chắc Tổ quốc
b. Bộ Tổng Tham mưu và cơ quan tham mưu:
Là cơ quan chỉ huy các lực lương vũ trang có chức năng bảo đảm trình độ sẵn sàng chiến đấu của lực lượng vũ trang nhân dân và điều hành mọi hoạt động quân sự trong thời bình, thời chiến.
Bộ Tổng Tham mưu và cơ quan tham mưu các cấp
Nhiệm vụ: tổ chức nắm chắc tình hình địch, ta, điều hành các hoạt động quân sự phòng thủ đất nước, theo chức năng nhiệm vụ của từng cấp
Chức năng: Nghiên cứu, đề xuất những chủ trường chung về chiến lược, chiến dịch, chiến thuật.
c. Tổng cục Chính trị và cơ quan chính trị các cấp trong Quân đội nhân dân Việt Nam: 
Tổng cục Chính trị
- Chức năng: Đảm nhiệm công tác đảng, công tác chính trị trong toàn quân.
- Nhiệm vụ:
+ Đề nghị ĐUQSTƯ quyết định chủ trương, biện pháp lớn về công tác đảng, công tác chính trị trong quân đội; 
+ Đề ra những nội dung, biện pháp, kế hoạch chỉ đạo,kiểm tra cấp dưới thực hiện.
Cơ quan chính trị các cấp
- Nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu, đề xuất những chủ trương, biện pháp công tác Đảng, công tác chính trị của toàn quân cũng như từng đơn vị
+ Hướng dẫn và tổ chức cho các cơ quan, đơn vị tổ chức tiến hành và thực hiện có hiệu quả công tác Đảng công tác chính trị 
d. Tổng cục Hậu cần và cơ quan hậu cần các cấp
- Chức năng:
+ Đảm bảo vật chất, quân y, vận tải. 
- Nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu, đề xuất các vấn đề có liên quan đế công tác tổ chức lực lượng, chỉ đạo công tác đảm bảo hậu cần chung của nền QPTD cũng như của từng đơn vị
+ Chỉ đạo công tác đảm bảo hậu cần.
e. Tổng cục Kỹ thuật và cơ quan kỹ thuật các cấp:
- Chức năng:
+ Bảo đảm vũ khí, trang bị, kỹ thuật, phương tiện. 
- Nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu đề xuất các vấn đề liên quan đến tổ chức lượng, kế hoạch đảm bảo kĩ thuật cho quân đội thời bình cũng như thời chiến
+ Bảo đảm kỹ thuật.
g. Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, cơ quan, đơn vị sản xuất quốc phòng
- Chức năng: 
 + Quản lý các cơ sở sản xuất quốc phòng của QĐ và của từng đơn vị theo phân cấp
- Nhiệm vụ: 
+ Nghiên cứu, đề xuất các vấn đề liên quan đến tổ chức bảo đảm công nghiệp quốc phòng
+ Chỉ đạo các đơn vị sản xuất trang thiết bị của ngàng công nghiệp quốc phòng, bảo đảm cho lực lượng vũ trang thời bình và thời chiến
h. Quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng
- Quân khu: Là tổ chức quân sự theo lãnh thổ (thường gồm một số tỉnh thành phố giáp nhau, có liên quan với nhau về quân sự, quốc phòng). Lực lượng vũ trang quân khu thường có một số đơn vị chủ lực, các đơn vị bộ đội địa phương và dân quân tự vệ.
Cơ quan chỉ huy là Bộ tư lệnh quân khu, có chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo công tác quốc phòng; xây dựng tiềm lực quân sự trong thời bình; chỉ đạo lực lượng vũ trang của quân khu trong thời chiến để bảo vệ lãnh thổ quân khu.
- Quân đoàn: Là lực lượng thường trực của quân đội, là đơn vị tác chiến chiến dịch hoặc chiến dịch- chiến thuật.
Quân đoàn có thể tác chiến độc lập hoặc đảm nhiệm một hướng chiến dịch trong đội hình chiến đấu cấp trên; có nhiệm vụ huấn luyện nâng cao trình độ sẵn sàng chiến đấu và sức chiến đấu cho các đơn vị.
- Quân chủng: Là bộ phận quân đội hoạt động ở môi trường địa lí nhất định (trên bộ, trên không, trên biển); được tổ chức, biên chế, trang bị, huấn luyện theo đặc trưng chức năng, nhiệm vụ và phương thức tác chiến riêng như Quân chủng Hải quân, Quân chủng phòng không không quân.
- Binh chủng: Chức năng trực tiếp chiến đấu hoặc bảo đảm chiến đấu có trang bị vũ khí, trang bị kĩ thuật và phương pháp hoạt động tác chiến đặc thù.
Trong quân đội nhân dân Việt Nam, binh chủng còn được dùng để gọi một số đơn vị bộ đội chuyên môn như: Binh chủng pháo binh, Binh chủng tăng – thiết giáp; Binh chủng Công binh; Binh chủng thông tin liên lạc; Binh chủng hóa học; Binh chủng đặc công
i. Bộ đội Biên phòng: Là một thành phần của Quân đội nhân dân VN có chức năng là quản lí Nhà nước đối với biên giới quốc gia, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, lợi ích quốc gia, giữ gìn an ninh biên giới vùng biển của tổ quốc
3. Quân hiệu, cấp hiệu và phù hiệu của Quân đội
a. Những qui định chung
Sĩ quan quân đội chia làm 2 ngạch: Sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị.
Hạ sĩ quan và binh sĩ theo luật Nghĩa vụ quân sự.
b. Hệ thống cấp bậc hàm của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam
- Sĩ quan có 3 cấp, 12 bậc
- Hạ sĩ quan có 3 bậc: Hạ sĩ, trung sĩ, thượng sĩ
- Chiến sĩ: Binh nhất, binh nhì
- Quân nhân chuyên nghiệp có 2 cấp , 7 bậc
c. Quân hiệu, cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam
Phụ lục sách giáo khoa
II. CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
1. Tổ chức và hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam
a. Tổ chức của công an
Công an nhân dân đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự thống nhất quản lý của chính phủ và sự chỉ huy, quản lí trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Công an
Là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
Lực lượng Công an nhân dân gồm:
- Lực lượng An ninh.
- Lực lượng Cảnh sát
Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ TW đến cơ sở
b. Hệ thống tổ chức 
- Bộ Công an.
- Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 
- Công an huyện, quận, thị xã, thành phố, trực thuộc tỉnh
- Công an xã, phường, thị trấn	
- Các học viện, nhà trường đào tạo cán bộ sĩ quan công an và hạ sĩ quan chuyên nghiệp công an
2. Chức năng, nhiệm vụ chính của một số cơ quan, đơn vị trong Công an nhân dân Việt Nam
a. Bộ Công an 
- Là đơn vị thuộc Chính phủ do Bộ trưởng Bộ công an đứng đầu
 - Nhiệm vụ: 
+ Quản lý Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội,
+ Xây dựng nền an ninh nhân dân và các lực lượng công an.
Theo Nghị định số 01/NĐ-CP ngày 6 tháng 8 năm 2018 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Công an, qua đó Bộ Công an không còn cấp tổng cục. 6 tổng cục của Bộ Công an không còn gồm: Tổng cục An ninh; Tổng cục Cảnh sát; Tổng cục Chính trị; Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật; Tổng cục Tình báo; Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và Hỗ trợ tư pháp.
b. Bộ Tư lệnh cảnh vệ
- Là lực lượng bảo vệ cán bộ cao cấp, cơ quan đầu não của Đảng, Nhà nước và các đoàn khách quốc tế, các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế, chuyên gia nước ngoài đến công tác tại Việt Nam
c. Bộ Tư lệnh cảnh sát vũ trang
Là lực lượng sẵn sang cơ động giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ các sự kiện quan trọng của đất nước
d. Văn phòng
Là cơ quan tham mưu giúp thủ trưởng Bộ Công an nắm chắc tình hình, nghiên cứu đề xuất những chủ trương, giải pháp về mọi mặt của ngành Công an
e. Thanh tra
Có nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giải quyết các vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực quản lí nhà nước của ngành Công an
f. Thanh tra
Có nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giải quyết các vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực quản lí nhà nước của ngành Công an
g. Công an xã
Là lực lượng vũ trang bán chuyên trách làm nóng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở, chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, sự quản lí, điều hành của UBND xã và sự chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ của Công an cấp trên.
3. Công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu của Công an nhân dân Việt Nam
a. Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
- Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ
+ Sĩ quan cấp Tướng có 4 bậc
+ Sĩ quan cấp Tá có 4 bậc
+ Sĩ quan cấp Úy có 4 bậc
+ Hạ sĩ quan có 3 bậc 
- Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật
+ Sĩ quan cấp Tá có 3 bậc
+ Sĩ quan cấp Úy có 4 bậc
+ Hạ sĩ quan có 3 bậc
- Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn
+ Hạ sĩ quan có 3 bậc
+ Chiến sĩ có 2 bậc
b. Công an hiệu, cấp hiệu của Công an nhân dân Việt Nam
KẾT LUẬN
Trong thời đại hội nhập và phát triển mọi mặt của đất nước hiện nay. Nhiệm vụ bảo vệ an ninh Tổ quốc càng phải được coi trọng và xác định là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục và lâu dài. Vì vậy học sinh không ngừng tích cực học tập, phát huy tinh thần xung kích, chủ động, sáng tạo, nắm chắc các nội dung cơ bản, nhiệm vụ bảo vệ an ninh Tổ quốc, luôn nêu cao tinh thần cảnh giác, tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm góp phần bảo vệ an quốc gia. Mỗi học sinh hôm nay hãy là những tấm gương trong rèn luyện đạo đức và học tập, giữ vững truyền thống tốt đẹp ngàn đời của dân tộc góp phần bảo vệ vững chắc chủ quyền đất nước. Trên cơ sở nắm chắc các nội dung cơ bản của tổ chắc và hệ thống của Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt nam, đồng thời xây dựng ý thức trách nhiệm của bản thân, định hướng nghệ nghiệp trong tương lai.
HƯỚNG DẪN NGHIÊN CỨU
1. Trình bày tổ chức và hệ thống của Quân đội nhân dân Việt Nam?
2. Hãy nêu hệ thống quân hiệu, cấp hiệu và phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam?
3. Trình bày tổ chức và hệ thống của Công an nhân dân Việt Nam?
4. Hãy nêu hệ thống quân hiệu, cấp hiệu và phù hiệu của Công nhân dân Việt Nam?
Ngày tháng 9 năm 2019
GIÁO VIÊN 
Triệu Hoàng Quân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_giao_duc_quoc_phong_va_an_ninh_bai_2_to_chuc_quan_do.docx