Giáo án Địa lí tiết 1: Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập

Giáo án Địa lí tiết 1: Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập

I, MỤC TIÊU BÀI HỌC

1, Kiến thức

- Biết đựơc thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới ở nước ta

- Hiểu được bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc đổi mới và những thành tựu đạt được trong quá triình hội nhập KTQT của nước ta

- Biết được một số định hướng chính để đảy mạnh công cuộc đổi mới và hội nhập

2, Kỹ năng

- Biết liên hệ với kiến thức các môn lịch sử, gdcd

- Biết liện hệ với sgk và các vấn đề thực tiễn c/s khi tìm hiểu các thành tựu của công cuộc đổi mới và hội nhập

 

doc 3 trang Người đăng kidphuong Ngày đăng 15/06/2016 Lượt xem 365Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí tiết 1: Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 địa lí việt nam
Tiết 1:
 Bài 1: việt nam trên đường đổi mới và hội nhập
 Ngày soạn: 6 - 8 - 2009
 Lớp dạy: 
Lớp
Ngày dạy
Tổng số
Số hs vắng mặt 
Ghi chú
12 A
12 C1
12 C2
12C3
I, Mục tiêu bài học
1, Kiến thức
- Biết đựơc thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới ở nước ta
- Hiểu được bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc đổi mới và những thành tựu đạt được trong quá triình hội nhập KTQT của nước ta
- Biết được một số định hướng chính để đảy mạnh công cuộc đổi mới và hội nhập
2, Kỹ năng
- Biết liên hệ với kiến thức các môn lịch sử, gdcd
- Biết liện hệ với sgk và các vấn đề thực tiễn c/s khi tìm hiểu các thành tựu của công cuộc đổi mới và hội nhập
3, Thái độ
 Xác định thái độ, tinh thần học tập của mỗi người đối với sự phát triển của đất nước
II, Phương tiện dạy học
 Biểu đồ trong sgk
III, Hoạt động dạy học
1, ổn định
2, Bài mới
Vào bài : gv nêu qua công cuộc đổi mới của đất nước ta từ năm 1986 đến nay, những thành tựu đạt được và thách thức gặp phải -> nội dung bài học
Thời gian
 Hoạt động của Gv và Hs
 Kiến thức trọng tâm
5’
5’
10’
- Gv : yêu cầu hs đọc nội dung mục 1, cho biết :
 Nước ta tiến hành đổi mới nền KTXH trong bối cảnh như thế nào ?
- Hs : trả lời
- Gv : nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung thêm
 Giai đoạn 1976-1980 : tốc độ tăng trưởng KT chỉ đạt 1,4%, lạm phát trên 700%-> nước ta phải đổi mới 
- Gv : nêu diễn biến của quá trình đổi mới, giải thích cho hs về khoán 10, khoán 100
Khoán 10 : khoán sp theo khâu đến nhóm người lđ
Khoán 100 : khoán gọn theo đơn giá đến hộ xã viên
- Gv : yêu cầu hs
Hãy nhận xét tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng(tỉ lệ lạm phát) các năm 1986-2005 ? ý nghĩa của việc kiềm chế lạm phát ?
- Hs : quan sát hình 1 trả lời
- Gv : nhận xét, bổ sung
Giải thích thêm ý nghĩa của con số tăng chỉ số giá tiêu dùng(tỉ lệ lạm phát)
Ví dụ : đầu năm bán 6 con gà, được một khoản tiền và cất đi thì số tiền ấy cuối năm chỉ đủ mua một con gà
- Gv : yêu cầu hs quan sát bảng 1
Nhận xét tỉ lệ nghèo ở nước ta ?
- Hs : trả lời
- Gv : nhận xét, giải thích thêm 
Chuẩn nghèo do tổng cục thống kê và ngân hàng TG phối hợp đưa ra dựa trên thu nhập của người dân, thu nhập phải đảm bảo chi tiêu 2100 calo mỗi ngày
1, Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về KTXH
a. Bối cảnh
- Ngày 30-4-1975 : đất nước thống nhất, cả nước tập trung vào hàn gắn vết thương chiến tranh, xây dựng và phát triển đất nước
- Nước ta đi lên từ một nước NN lạc hậu
- Tình trạng trong nước và quốc tế những năm cuối thập kỷ 70 đầu thập kỷ 80 diễn biến phức tạp
- Trong thời gian dài nước ta lâm vào khủng hoảng
b. Diễn biễn
- 1979 : bắt đàu thực hiện đổi mới trong một số ngành( NN, CN)
- Ba xu thế đổi mới từ đại hội VI(1986)
+, Dân chủ hoá đời sống KTXH
+, Phát triển nền KT nhiều thành phần theo định hương XHCN
+, Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên TG
c. Thành tựu
- Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng KTXH kéo dài
Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở mức hai con số
- Tốc độ tăng trưởng KT khá cao
1999 : 9,5% 2005 : 8,4%
- Cơ cấu KT chuyển dịch theo hướng CNHHĐH
- Cơ cấu KT theo lãnh thổ chuyển biến rõ nét
- Đời sống của nhân dân được cải thiện, giảm tỉ lệ nghèo của cả nước
7’
8’
- Gv : yêu cầu hs cho biết
Nước ta bước vào hội nhập quốc tế và khu vực trong bối cảnh như thế nào ?
- Hs : trả lời dựa vào SGK
- Gv : nhận xét, khái quát kiến thức
Những thành tựu VN đạt được khi tiến hành hội nhập quốc tế và khu vực ?
- Hs : trả lời theo SGK
- Gv : nhận xét, bổ sung
Yêu cầu hs quan sát hình 1.2 : 
Nhận xét GDP theo giá so sánh 1994 phân theo thành phần KT ?
- Hs : trả lời
- Gv : nhận xét, nêu một số khó khăn nước ta gặp phải khi hội nhập quốc tế và khu vực : cạnh tranh với các nước, nguy cơ khủng hoảng, k/c giàu nghèo, vấn đề về MT, ANQP...
2, Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực
a. Bối cảnh
 - Thế giới : toàn cầu hoá là xu hướng tất yếu của nền KTTG, đẩy mạnh hợp tác KTKV
- Việt Nam là thành viên của ASEAN, bình thường hoá quan hệ Việt – Mỹ, là thành viên của WTO(1-2007)
b.Thành tựu
- Thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài
- Đẩy mạnh hợp tác KT, KHKT, bảo vệ môi trường...
- Ngoại thương phát triển ở tầm cao mới 
6’
- Gv : giới thiệu về các định hướng chính, yêu cầu hs về đọc trong SGK
- Giáo dục cho hs ý thức trong việc học tập và rèn luyện để góp phần xây dựng và phát triển đất nước
3, Một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới và hội nhập
 (SGK)
IV, ĐÁNH GIÁ ( 2’)
 - Gv: Khỏi quỏt lại nội dung kiến thức
 - Hs trả lời các câu hỏi trong SGK
 - Làm bài tập: hãy ghép đôi các cột ở bên trái sao cho phù hợp với các cột bên phải
A, Năm
B, Nội dung
1, 1975
2,1986
3,1995
4,1997
5,2007
A: đề ra đường lối đổi mới nền KTXH
B: gia nhập ASEAN, bình thường hoá quan hệ với Mỹ
C: Đất nước thống nhất
D: Gia nhập WTO
E: khủng hoảng tài chính ở Châu á
V, Hoạt động nối tiếp
- HS hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài mới.

Tài liệu đính kèm:

  • doctiet 1- bai 1 - viet nam tren duong doi moi va hoi nhap.doc