Giáo án: Ngữ văn 11

Giáo án: Ngữ văn 11

Tuần 1

Tiết 1 đến tiết 4

Vào phủ chúa Trịnh (Lê Hữu Trác);

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân;

Bài viết số 1.

Tuần 2

Tiết 5 đến tiết 8

Tự tình II (Hồ Xuân Hư¬ơng);

Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến);

Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận;

Thao tác lập luận phân tích.

Tuần 3

 Tiết 9 đến tiết 12

Th¬ương vợ (Trần Tế Xư¬ơng);

Đọc thêm: Khóc Dư¬ơng Khuê (Nguyễn Khuyến), Vịnh khoa thi h¬ương (Trần Tế Xương);

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân (tiếp).

Tuần 4

Tiết 13 đến tiết 16

Bài ca ngất ngư¬ởng (Nguyễn Công Trứ);

Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Cao Bá Quát);

Luyện tập thao tác lập luận phân tích.

 

doc 103 trang Người đăng hien301 Lượt xem 1064Lượt tải 3 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án: Ngữ văn 11", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Gi¸o ¸n: ng÷ v¨n 11
1. Đầy đủ các tiết
2. Đúng chuẩn KTKN
3. Tích hợp HĐHN
4. Theo PPCT mới
(truy cập:
Cả năm: 37 tuần (123 tiết)
Học kì I: 19 tuần (72 tiết)
Học kì II: 18 tuần (51 tiết)
Học kì I
Tuần 1
Tiết 1 đến tiết 4 
Vào phủ chúa Trịnh (Lê Hữu Trác); 
Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân; 
Bài viết số 1.
Tuần 2
Tiết 5 đến tiết 8 
Tự tình II (Hồ Xuân Hương); 
Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến); 
Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận; 
Thao tác lập luận phân tích.
Tuần 3
 Tiết 9 đến tiết 12 
Thương vợ (Trần Tế Xương); 
Đọc thêm: Khóc Dương Khuê (Nguyễn Khuyến), Vịnh khoa thi hương (Trần Tế Xương); 
Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân (tiếp).
Tuần 4
Tiết 13 đến tiết 16 
Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ); 
Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Cao Bá Quát); 
Luyện tập thao tác lập luận phân tích.
Tuần 5
Tiết 17 đến tiết 20 
Lẽ ghét thương (trích Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu); 
Đọc thêm: Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu), Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh); 
Trả bài viết số 1; 
Bài viết số 2: Nghị luận văn học (học sinh làm ở nhà).
Tuần 6
Tiết 21 đến tiết 24 
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu); 
Thực hành về thành ngữ, điển cố.
Tuần 7
Tiết 25 đến tiết 28 
Chiếu cầu hiền (Ngô Thì Nhậm); 
Đọc thêm: Xin lập khoa luật (Trích Tế cấp bát điều của Nguyễn Trường Tộ); 
Thực hành nghĩa của từ trong sử dụng.
Tuần 8
Tiết 29 đến tiết 32 
Ôn tập văn học trung đại Việt Nam; 
Trả bài viết số 2; 
Thao tác lập luận so sánh.
Tuần 9
Tiết 33 đến tiết 36 
Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng 8 năm 1945; 
Bài viết số 3 (Nghị luận văn học).
Tuần 10
Tiết 37 đến tiết 40 
Hai đứa trẻ (Thạch Lam); 
Ngữ cảnh.
Tuần 11
Tiết 41 đến tiết 44 
Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân); 
Luyện tập thao tác lập luận so sánh; 
Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh.
Tuần 12
Tiết 45 đến tiết 48 
Hạnh phúc của một tang gia (Trích Số đỏ của Vũ Trọng Phụng); 
Phong cách ngôn ngữ báo chí; 
Trả bài viết số 3.
Tuần 13
Tiết 49 đến tiết 52 
Một số thể loại văn học: Thơ, truyện; 
Chí Phèo (Nam Cao); 
Phong cách ngôn ngữ báo chí (tiếp).
Tuần 14
Tiết 53 đến tiết 56 
Chí Phèo (tiếp); 
Thực hành lựa chọn các bộ phận trong câu; 
Bản tin.
Tuần 15
Tiết 57 đến tiết 60 
Đọc thêm: Cha con nghĩa nặng (trích – Hồ Biểu Chánh); Vi hành (Nguyễn ái Quốc); Tinh thần thể dục (Nguyễn Công Hoan); 
Luyện tập viết bản tin; 
Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn.
Tuần 16
Tiết 61 đến tiết 63 
Vĩnh biệt Cửu trùng đài (Trích Vũ Như Tô của Nguyễn Huy Tưởng); 
Tuần 17
Tiết 64 đến tiết 66 
Tình yêu và thù hận (Trích Rô-mê-ô và Giu-li-ét của Sếch-xpia);
Thực hành một số kiểu câu trong văn bản.
Tuần 18
Tiết 67 đến tiết 69 
Ôn tập Văn học;
Bài viết số 4. 
Tuần 19
Tiết 70 đến tiết 72 
Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn; 
Trả bài viết số 4.
Học kì II
Tuần 20
Tiết 73 đến tiết 74 
Lưu biệt khi xuất dương (Phan Bội Châu); 
Nghĩa của câu. 
Tuần 21
Tiết 75 đến tiết 76 
Bài viết số 5: Nghị luận xã hội.
Hầu trời (Tản Đà); 
Tuần 22
Tiết 77 đến tiết 78 
Vội vàng (Xuân Diệu); 
Nghĩa của câu (tiếp).
Tuần 23
Tiết 79 đến tiết 81 
Tràng giang (Huy Cận); 
Thao tác lập luận bác bỏ.
Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ; 
Tuần 24
Tiết 82 đến tiết 84 
Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử); 
Trả bài số 5.
Bài viết số 6 ở nhà: Nghị luận văn học, học sinh làm ở nhà.
Tuần 25
Tiết 85 đến tiết 87 
Chiều tối (Hồ Chí Minh);
Từ ấy (Tố Hữu); 
Đọc thêm: Lai Tân (Hồ Chí Minh), Nhớ đồng (Tố Hữu), Tương tư (Nguyễn Bính), Chiều xuân (Anh Thơ). 
Tuần 26
Tiết 88 đến tiết 90 
Đặc điểm loại hình của tiếng Việt; 
Tiểu sử tóm tắt.
Tuần 27
Tiết 91 đến tiết 93 
Tôi yêu em (Pu-skin); 
Đọc thêm: Bài thơ số 28 (Ta-go); 
Trả bài viết số 6.
Tuần 28
Tiết 94 đến tiết 96 
Người trong bao (Sê-khốp); 
Luyện tập viết tiểu sử tóm tắt.
Tuần 29
 Tiết 97 đến tiết 99 
Người cầm quyền khôi phục uy quyền (Trích Những người khốn khổ của V. Huy-gô); 
Thao tác lập luận bình luận.
Tuần 30
Tiết 100 đến tiết 102 
Về luân lí xã hội ở nước ta (Phan Châu Trinh); 
Đọc thêm: Tiếng mẹ đẻ – nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức (Nguyễn An Ninh).
Luyện tập thao tác lập luận bình luận.
Tuần 31
Tiết 103 đến tiết 105 
Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác (ăng-ghen); 
Phong cách ngôn ngữ chính luận.
Tuần 32
Tiết 106 đến tiết 108 
Một thời đại trong thi ca (trích Thi nhân Việt Nam của Hoài Thanh, Hoài Chân); 
Phong cách ngôn ngữ chính luận (tiếp).
Tuần 33
Tiết 109 đến tiết 111 
Một số thể loại văn học: Kịch, văn nghị luận; 
Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận.
Tuần 34
Tiết 112 đến tiết 114 
Ôn tập Văn học; 
Tóm tắt văn bản nghị luận.	
Tuần 35
Tiết 115 đến tiết 117 
Ôn tập Tiếng Việt; 
Luyện tập tóm tắt văn bản nghị luận; 
Tuần 36
Tiết 118 đến tiết 120 
Ôn tập phần Làm văn;	
Bài viết số 7. 
Tuần 37
Tiết 121 đến tiết 123
Trả bài viết số 7.
Hướng dẫn học tập trong hè.
gi¸o ¸n ng÷ v¨n 11c¶ n¨m chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi 2011-2012 liªn hÖ ®t 01693172328 hoÆc 0943926597
TIẾT 1 	Ngày soạn: ...................... 
Đọc văn: Vµo phñ chóa trÞnh
( Trích Thượng kinh kí sự -Lê Hữu Trác)
A. MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Giúp học sinh: 
- Hiểu được đặc điểm của thể loại kí sự trong văn học Trung đại.
- Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc và nhân cách thanh cao của Lê Hữu Trác.
2. Kĩ năng: Đọc hiểu, cảm thụ, phân tích.
3. Thái độ: Trân trọng nhân cách cao thượng của Lê Hữu Trác
B. PHƯƠNG PHÁP: phát vấn- giảng bình- tích hợp 
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
1. GV: Đọc, thiết kế giáo án
2. HS: Đọc, soạn bài
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
a. Đặt vấn đề: Qua Thượng Kinh kí sự, LHT đã ghi chép trung thực và sắc sảo hiện thực cuộc sống trong phủ chúa Trịnh. Để hiểu rõ tài năng, nhân cách của ông cũng như xã hội VN thế kỉ XVIII, chúng ta đi vào tìm hiểu đoạn trích.
b. Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoat động 1: Tìm hiểu tiểu dẫn
GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt những ý chính trong phần tiểu dẫn (trang 3). Định hướng:
Vài nét về tác giả?
ND của tác phẩm “Thượng kinh ký sự”?
Vị trí và nội dung của đoạn trích?
Hoat động 2: Giáo viên hướng dẫn cách đọc cho hs và yêu cầu hs đọc những đoạn chính
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
Quang cảnh trong phủ chúa được miêu tả ntn? Qua những chi tiết cụ thể nào? Phân tích những chi tiết đó để thấy được giá trị hiện thực của tác phẩm?
GV dẫn dắt, gợi mở HS phát hiện, phân tích
GV tham gia bình
Qua những điều đã phân tích ở trên, em có nhận xét gì về quang cảnh trong phủ chúa?
Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa được miêu tả qua những chi tiết đặc sắc nào?
HS phát hiện, bình
GV chốt...
Ví dụ: Thánh thượng đang ngự ở đấy”, “chưa thể yết kiến”, “hầu mạch Đông cung thế tử” , “hầu trà”, “phòng trà ” .
 “nín thở đứng chờ ở xa”, “khúm núm đến trước sập xem mạch”.
Qua việc phân tích trên em có nhận xét gì về quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa? 
Nhân cách con người Lê Hữu Trác được bộc lộ qua những chi tiết nào? Những chi tiết đó bộc lộ nhân cách gì của ông?
 Minh hoạ: 
+Đoán được chính xác căn bệnh của thế tử 
+Nói thẳng nguyên nhân căn bệnh và cách chữa bệnh; sự giàng conhưng ông đã gạt đi sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm của người thầy thuốc
Nét đặc sắc trong bút pháp kí sự của tác phẩm là gì?
 GV minh hoạ... 
 Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tổng kết
I. TIỂU DẪN
1. Tác giả Lê Hữu Trác ( 1724 – 1791 ) 
- Biệt hiệu: Hải Thượng Lãn Ông LHT
- Là một danh y, không chỉ chữa bệnh mà còn soạn sách và mở trường dạy nghề thuốc để truyền bá y học.
2. Thượng kinh kí sự 
- Tập kí sự bằng chữ Hán, viết năm 1782, khắc in 1885.
- Tả quang cảnh ở Kinh đô, cuộc sống xa hoa trong phủ chúa và quyền uy, thế lực của nhà chúa
3. Đoạn trích: Tác giả vào phủ để bắt mạch, kê đơn cho thế tử Trịnh Cán
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
Đọc
 2. Tìm hiểu chi tiết
a.Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa
* Quang cảnh trong phủ chúa
- Qua nhiều lần cửahành lang quanh co ở mổi cửa đều có vệ sĩ canh gáccó “điếm” “hậu mã quân túc trực” “cây cối um tùm....”
- Cách bài trí, trang trí: Nhà đại đường, quyển bồng, gác tía với kiệu son võng diều, đồ nghi trượng sơn son thếp vàng ...
- Căn phòng nơi Trịnh Cán và Trịnh Sâm ở phải đi qua 5,6 lần trướng gấm. Trong phòng thắp nến, có sập thếp vàng, ghế rồng sơn son thếp vàng ... xung quanh ngươi hầu đứng hầu hai bên 
=)Quang cảnh phủ chúa cực kì tráng lệ, lộng lẩy, không đâu sánh bằng, biểu hiện một đời sống xa hoa, cầu kì khác với cuộc sống bình thường.. khung cảnh vàng son song tù hảm, thiếu sinh khí, ngột ngạt
* Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa.
- Khi tác giả lên cáng vào phủ theo lệnh chúa thì có “tên đầy tớ chạy đằng trước hét đường ” và “cáng chạy như ngựa lồng”.
- Trong phủ chúa “Người giữ cửa truyền bá rộn ràng, người có việc quan qua lại như mắc cửi”. 
- Bài thơ...
- Những lời lẽ nhắc đến chúa Trịnh và thế tử đều phải hết sức cung kính, lễ độ.
- Chúa Trịnh luôn luôn có “phi tần chầu chực” xung quanh. 
- T/g làm theo mệnh lệnh của chúa do quan Chánh đường truyền đạt lại; xem bệnh xong chỉ được viết tờ khải để quan Chánh đường dâng lên chúa. 
- Nội cung trang nghiêm
- Thế tử bị bệnh có đến 7,8 thầy thuốc phục dịch. Khi vào xem bệnh, tác giả - một cụ già - phải quỳ lạy. Muốn xem thân hình của thế tử phải có một viên quan nội thành đến xin phép được cởi áo cho thế tử.
 Cao sang, quyền uy tột đỉnh cùng với cuộc sống xa hoa đến cực điểm và sự lộng uyền của nhà chúa. Mặc dù khen cái đep, cái sang nơi phủ chúa song tác giả tỏ ra dửng dưng và cả sự mỉa mai 
 b. Nhân cách, con người Lê Hữu Trác
-Tài năng, có kiến thức sâu rộng và dày dặn kinh nghiệm
-Ông là một thầy thuốc có lương tâm và đức độ
-Là người có những phẩm chất cao quý: khinh thường lợi danh,yêu thích tự do và lối sống giản dị, thanh đạm
c.Nét đặc sắc trong bút pháp kí sự
Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động, kể diễn biến sự việc sinh động, tạo nên được chất hiện thực của tác phẩm.
3. Tổng kết
 Bằng tài quan sát tinh tế và ngòi bút ghi chép chi tiết chân thực, tác giả đã vẽ lại bức tranh sinh động về cuộc sống xa hoa quyền quý của chúa Trịnh. Đồng thời bộc lộ thái độ coi thường danh lợi.
4. Củng cố: +Gía trị hiện thực của tác phẩm
 +Thái độ của tác giả
 +Ngòi bút kí sự sắc sảo
5. Dặn dò: - Nắm chắc bài
 - Chuẩn bị: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.
E. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
................................... ...  TẬP
Bài 1: 
- C1: 2 SV: Trạng thái
- C2: 1 SV: Đặc điểm
- C3, 4: 1 SV: Quá trình
- C5: 2SV: trạng thái, đặc điểm
- C6: 2 SV: đặc điểm, trạng thái
- C7: 2SV: tư thế
- C8: 1 SV: hành động
Bài tập 2:
a. Kế, thực, đáng -> Công nhận sự danh giá là có thực những chỉ thực ở một phương diện nào đó, còn ở phương diện khác thì là điều đáng sợ.
b. Từ tình thái: có lẽ -> phỏng đoán
c. 2 nghĩa SV và 2 nghĩa TT...
Bài 3: Hẳn
4. Củng cố: Chốt lại các ý chính
5. Dặn dò: Chuẩn bị: bài viết số 5 (NLVH)
E. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TIẾT 75 Làm văn	 Ngày soạn............................
bµi lµm v¨n sè 5 
A. MỤC TIÊU 	
1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố lại các kiến thức đã học, thành thạo các thao tác phân tích, bình luận..
2.Về kĩ năng: làm văn nghị luận văn học.
3. Về thái độ: nghiêm túc
B. PHƯƠNG PHÁP: làm bài tại lớp
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
1. GV: Đọc tài liệu, thiết kế giáo án, đề ra.
2. HS: Đọc sgk, giấy, bút
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Bài mới: 
a. Đặt vấn đề: 
b. Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Gv ghi đề lên bảng...
Coi kiểm tra...
Đề ra: Phân tích diễn biến tâm trạng của Chí Phèo từ khi bị Thị Nở cự tuyệt đến kết thúc truyện.
Yêu cầu làm bài: HS có thể sáng tạo về cách làm nhưng phải có các ý sau:
 - Con đường trở lại làm người của Chí vừa mở ra đã bị chặn đứng lại: Bà cô TN dứt khoát ngăn chặn, Chí rơi vào bi kịch tâm hồn đau đớn, bi kịch con người không được công nhận là người-> Quằn quại, đau khổ tuyệt vọng...”ôm mặt khóc rưng rức” và “luôn thấy thoảng mùi cháo hành”(lặp)
-> khóc cho sự uất nghẹn, khóc cho số phận, cuộc đời và vẫn khao khát tình yêu thương.
- Tao muốn làm người lương thiện. Không được, ai cho tao lương thiện..Tâm trạng cực kì phẩn uất và bế tắc trước kẻ thù của suốt cuộc đời mình, thể hiện bản chất người tốt đẹp, khao khát hướng thiện của con quỷ dữ.
- Chí Phèo giết Bá Kiến: lòng căm thù lên đến tột đỉnh khi nhận ra nguyên nhân chính của cuộc đời mình.
- Cái chết của Chí: thể hiện niềm khao khát trở về cuộc sống lương thiện còn cao hơn cả tính mạng, sức mạnh căm thù đã vùng lên một cách mạnh mẽ dù còn tự phát manh động-> Tố cáo xã hội thực dân pk và xung đột gay gắt giữa địa chủ và nông dân.
=> Tư tưởng nhân đạo độc đáo của NC: phát hiện, miêu tả phẩm chất tốt đẹp của người nông dân ngay cả khi bị bị biến thành thú dữ.
Biểu điểm:
- Điểm Giỏi: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên. Diễn đạt trôi chảy, giàu cảm xúc. Trình bày được những ý kiến chủ quan của mình. Có thể còn vài sai sót nhỏ.
- Điểm khá: Đáp ứng khá tốt các yêu cầu trên. Diễn đạt trôi chảy, có cảm xúc. Có một vài sai sót nhỏ. 
- Điểm TB: Hiểu đề, trình bày được ý kiến chủ quan của mình về vấn đề trên. Còn sai sót về kỹ năng.
- Điểm Yếu, kém: Bài làm sơ sài, xa đề hoặc lạc đề. Văn viết quá kém.
4. Củng cố: Thu bài, kiểm bài
5. Dặn dò: Chuẩn bị: Hầu trời (Tản Đà)
E. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TIẾT 76 Đọc văn	 Ngày soạn: ............................
hÇu trêi 
(TẢN ĐÀ)
A. MỤC TIÊU 	
1. Kiến thức: Giúp học sinh 
- Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà và những dấu hiệu đổi mới theo hướng hiện đại của thơ ca VN vào đầu những năm 20 của TK XX.
- Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc cuủa thơ TĐ.
2.Về kĩ năng: cảm thu, phân tích thơ
3. Về thái độ:trân trọng hồn thơ lãng mạn, khao khát khẳng định mình của TĐ.
B. PHƯƠNG PHÁP: làm bài tại lớp
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
1. GV: Đọc tài liệu, thiết kế giáo án
2. HS: Đọc sgk, soạn bài
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng và nêu giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ “Lưu biệt khi xuất dương”?
3. Bài mới: 
a. Đặt vấn đề: 
b. Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Dựa vào sgk, em hãy tóm tắt những nét chính về TĐ?
Gv giảng thêm...
GV giới thiệu về bài thơ để gợi cảm hứng cho hs...
Gv hướng dẫn hs đọc...
Cách vào đề của bài thơ gợi cảm giác như thế nào về câu chuyện mà tác giả sắp kể? Phân tiíc khổ thơ để làm sáng tỏ điều đó?
Gv định hướng...
Gv nêu vấn đề để hs tìm hiểu vấn đề 2:
- Tác giả có thái độ gì khi kể chuyện?
- Nghe tác giả đọc thơ, Trời và các chư tiên có biểu hiện gì?
- Qua đoạn thơ, em cảm nhận được gì về cá tính của nhà thơ và niềm khao khát chân thành của thi sĩ?
HS làm việc độc lập với văn bản và phát biểu ý kiến. Cả lớp thảo luận.
Gv đinh hướng...
I. TIỂU DẪN
1. Tản Đà (1889- 1939)
- “Con người của 2 thế kỉ” cả về học vấn, lối sống và sự nghiệp văn chương.
- Thơ văn TĐ có thể xem như cái gạch nối giữa hai thời đại văn học của dân tộc: tủng đại và hiện đại
2. Bài thơ “Hầu trời”
- In trong tập “Còn chơi”, xuất bản lần đầu năm 1921.
- Cảnh trời-> mô típ nghệ thuật có tính hệ thống trong thơ TĐ. Bài thơ Hầu trời là một khoảnh khắc trong chuỗi cảm hứng lãng mạn đó.
- Bài thơ cấu tứ như một câu chuyện.
II. ĐỌC HIỂU BÀI THƠ
1. Đọc
2. Tìm hiểu chi tiết
a. Cách vào đề của bài thơ: Gợi ra một mối nghi vấn, gợi trí tò mò của người đọc. Cảm giác đó làm cho câu chuyện mà tác giả sắp kể trở nên có sức hấp dẫn đặc biệt -> Cách vào đề độc đao, có duyên
b. Tác giả đọc thơ cho Trời và các chư tiên nghe
- Thi sĩ rất cao hứng và có phần tự đắc: “đương cơn đắc ý”, đọc “ran cung mây”, tự khen mình “Văn đã giàu thay lại lắm lối”
- Trời đánh giá cao và không tiếc lời tán dương:Văn thật tuyệt, Nhời văn chuốt đẹp như sao băng, khí văn hùng mạnh như mây chuyển, êm như gió thoảng, tinh như sương....
- Chư tiên nghe thơ cũng rất xúc động, tán thưởng và hâm mộ.
- Giọng thơ hào sảng, lai láng tràn trề
-> TĐ rất ý thức về tài năng của mình. TĐ còn rất táo bạo, dám đường hoàng bộc lộ bản ngã của mình, thâm chí còn rất “ngông” khi tìm đến tận trời để khẳng định mình. Đoa là niềm khao khát chân thành của thi sĩ khôgn bị kiềm chế, cương toả đã biểu hiện một cách thoải mái, phóng khoáng. Giữa chốn hạ giới mà văn chương “rẻ như bèo”...TĐ không tìm được tri âm tri kỉ đành lên tận cõi tiên mới thoả nguyện.
4. Củng cố: So sánh cái tôi Tản Đà với cái tôi NCT?
5. Dặn dò: Chuẩn bị: Hầu trời (Tản Đà): tiếp theo
E. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TIẾT 77 Đọc văn	 Ngày soạn: ............................
hÇu trêi 
(TẢN ĐÀ)
A. MỤC TIÊU 	
1. Kiến thức: Giúp học sinh 
- Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà và những dấu hiệu đổi mới theo hướng hiện đại của thơ ca VN vào đầu những năm 20 của TK XX.
- Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc cuủa thơ TĐ.
2.Về kĩ năng: cảm thu, phân tích thơ
3. Về thái độ:trân trọng hồn thơ lãng mạn, khao khát khẳng định mình của TĐ.
B. PHƯƠNG PHÁP: làm bài tại lớp
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
1. GV: Đọc tài liệu, thiết kế giáo án
2. HS: Đọc sgk, soạn bài
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới: 
a. Đặt vấn đề: 
b. Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Tác giả đã kể gì về mình trước Trời và các chư tiên?
GV yêu cầu hs đọc đoạn thơ: “Bẩm con không....sương tuyết”. Nêu vấn đề: cảm hứng hiện thực của đoạn thơ có mối liên hệ với cảm hứng lãng mạn (cảm hứng chủ đạo của bài thơ) như thế nào?
GV giảng- liên hệ mở rộng...
GV yêu cầu hs đọc lại toàn bộ bài thơ và thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm thảo luận một mặt trong các mặt nghệ thuật bài thơ: Thể loại (nhóm 1), ngôn từ (nhóm 2), giọng thơ (nhóm 3), cách biểu hiện cảm xúc (nhóm 4).
GV gợi ý: Muốn thấy được những nét mới, cần đối chiếu với thơ TĐ.
Đaị diện nhóm trình bày
GV chốt lại...
Em hãy đánh giá chung về nội dung tư tưởng và nghệ thuật của bài thơ?
GV chốt...
2. Tìm hiểu chi tiết
c. Cuộc đời người nghệ sĩ tài hoa trong xã hội thực dân nửa phong kiến.
- TĐ đã vẽ một bức tranh rất chân thực và cảm động về chính cuộc đời mình:
+ Họ tên
+ những tác phẩm đã xuất bản
+ Kể chi tiết với giọng đầy chua chát về thân phận cơ cực, tủi hổ của mình
- Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là cảm hứng lãng mạn. Song bức tranh hiện thực được đặt giữa cảm hứng lãng mạn đã tạo nên một hiệu quả nghệ thuật rất lớn. Đôi cánh lãng mạn khiến hồn thơ thi nhân thăng hoa. Đôi chân hiện thực giữ cho ý thơ sâu sắc, thấm thía. Bài thơ vì thế thấm đẫm tinh thần nhân văn.
d. Những nét mới và hay về nghệ thuật
- Thể thơ: thất ngôn trường thiên.
- Ngôn ngữ gần với lời ăn tiếng nói đời thường. 
- Giọng thơ khá linh hoạt: giọng kể mang tính tự sự kết hợp với giọng trữ tình nhiều sắc điệu, khi hóm hỉnh hài hước, lúc sôi nổi phóng khoáng, khi lại ngậm ngùi chua chát...
- Cách biểu hiện cảm xúc phóng túng, tự do, không hề bị gò bó. Tác giả hiện diện trong bài thơ với tư cách người kể chuyện động thời là nhân vật chính.
3. Tổng kết: Qua bài Hầu trời, TĐ đã mạnh dạn biểu hiện “cái tôi” cá nhân- một cái tôi “ngông”, phóng túng, tự ý thức về tài năng, giá trị đích thực của minh và khao khát được khẳng định giữa cuộc đời. Bài thơ có nhiều sáng tạo trong hình thức nghệ thuật: thể tho thất ngôn trường thiên khá tự do, giọng điệu thoải mái, tự nhiên, ngôn ngữ giản dị, sống động, hóm hỉnh.
4. Củng cố: GV hướng dẫn hs làm bài tập phần Luyện tập ở SGK.
5. Dặn dò: Chuẩn bị: Nghĩa của câu (tt)
E. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docNGỮ VĂN 11-CẢ NĂM-THEO CHUẨN MỚI.doc