Bộ đề thi học kì 1 môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2020-2021

Bộ đề thi học kì 1 môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2020-2021

Câu 2. Ở người, tính trạng máu khó đông do alen lặn h trên NST X qui định, alen H qui định máu đông bình thường. Ở một gia đình có bố và mẹ đều không bị bệnh mang kiểu gen: XHY x XHXh. Cho biết không phát sinh đột biến mới. Nhận xét nào sau đây sai khi nói về các con của cặp vợ chồng này?

A. Con gái có thể nhận giao tử XH hoặc Xh của mẹ.

B. Con trai bị bệnh đã nhận giao tử Xh của mẹ.

C. Con trai không bị bệnh đã nhận giao tử XH của bố.

D. Tất cả con gái của gia đình này đều không bị bệnh.

Câu 3. Nội dung nào sau đây đúng về thể tam bội?

A. Thể tam bội được hình thành do sự kết hợp giữa giao tử (n + 1) và n.

B. Trong tế bào sinh dưỡng, ở mỗi cặp nhiễm sắc thể đều có 3 nhiễm sắc thể.

C. Trong tế bào sinh dưỡng, chỉ có một cặp nhiễm sắc thể nào đó có 3 nhiễm sắc thể.

D. Thể tam bội được hình thành do sự kết hợp giữa 2 giao tử 2n.

 

doc 23 trang Người đăng Le Hanh Ngày đăng 31/05/2024 Lượt xem 23Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề thi học kì 1 môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỀ SỐ 1
SỞ GD&ĐT.

KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn: SINH HỌC - LỚP 12
Thời gian: 45 phút (không tính thời gian giao đề)

ĐỀ BÀI
Câu 1. Bằng cách nào sau đây người ta có thể tạo ra một giống cây mới chứa đặc điểm di truyền của hai loài khác nhau?
	A. Gây đột biến đa bội.	 B. Nuôi cấy mô.	
 C. Lai tế bào sinh dưỡng.	D. Nuôi cấy hạt phấn.
 Câu 2. Ở người, tính trạng máu khó đông do alen lặn h trên NST X qui định, alen H qui định máu đông bình thường. Ở một gia đình có bố và mẹ đều không bị bệnh mang kiểu gen: ♂ XHY x ♀ XHXh. Cho biết không phát sinh đột biến mới. Nhận xét nào sau đây sai khi nói về các con của cặp vợ chồng này?
	A. Con gái có thể nhận giao tử XH hoặc Xh của mẹ.
	B. Con trai bị bệnh đã nhận giao tử Xh của mẹ.
	C. Con trai không bị bệnh đã nhận giao tử XH của bố.
	D. Tất cả con gái của gia đình này đều không bị bệnh.
 Câu 3. Nội dung nào sau đây đúng về thể tam bội?
	A. Thể tam bội được hình thành do sự kết hợp giữa giao tử (n + 1) và n. 
	B. Trong tế bào sinh dưỡng, ở mỗi cặp nhiễm sắc thể đều có 3 nhiễm sắc thể.
	C. Trong tế bào sinh dưỡng, chỉ có một cặp nhiễm sắc thể nào đó có 3 nhiễm sắc thể.
	D. Thể tam bội được hình thành do sự kết hợp giữa 2 giao tử 2n. 
 Câu 4. Theo lý thuyết thì thành phần kiểu gen của quần thể cây tự thụ phấn qua các thế hệ sẽ thay đổi theo hướng
	A. giảm dần tần số kiểu gen dị hợp và kiểu gen đồng hợp.
	B. tăng dần tần số kiểu gen dị hợp và kiểu gen đồng hợp.
	C. giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp , tăng dần tần số kiểu gen dị hợp.
	D. tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gen dị hợp.
 Câu 5. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mức phản ứng?
	A. Mức phản ứng không di truyền được.	
 B. Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.
	C. Mức phản ứng di truyền được.	
 D. Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng.
 Câu 6. Biện pháp nào sau đây có thể bảo vệ vốn gen của loài người?
	A. Sử dụng các biện pháp tránh thai.
	B. Tư vấn di truyền và sàng lọc trước khi sinh.
	C. Chăm sóc trẻ tật nguyền.
	D. Xác định giới tính sớm để sàng lọc trước khi sinh.
 Câu 7. Trong kĩ thuật chuyển gen, người ta thường chọn thể truyền có các dấu chuẩn hoặc các gen đánh dấu để
	A. tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.
	B. tạo ADN tái tổ hợp được dễ dàng.
	C. nhận biết được tế bào nào đã nhận được ADN tái tổ hợp.
	D. đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận.
 Câu 8. Khi nghiên cứu biến dị ở ruồi giấm, Moocgan nhận thấy gen qui định cánh cụt đồng thời qui định một số tính trạng khác: đốt thân ngắn, lông cứng hơn, trứng đẻ ít , đây là hiện tượng
	A. tương tác bổ sung.	B. tương tác cộng gộp.
	C. di truyền liên kết.	D. tác động đa hiệu của gen.
 Câu 9. Trong kỹ thuật chuyển gen, thể truyền có thể là
	A. plasmit.	 B. nấm đơn bào.	
 C. động vật nguyên sinh. D. vi khuẩn E.coli.
 Câu 10. Trên phân tử mARN, bộ 3 kết thúc có vai trò 
	A. mã hóa axit amin mêtiônin.	B. làm tín hiệu kết thúc dịch mã.
	C. làm tín hiệu kết thúc phiên mã.	D. mã hóa axit amin foocmin mêtiônin.
 Câu 11. Những loại enzim nào sau đây được sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp?
	A. Amilaza và ligaza.	B. Restrictaza và ligaza.
	C. ADN - pôlimeraza và amilaza.	D. ARN - pôlimeraza và ligaza.
 Câu 12. Theo lý thuyết, cơ thể mang kiểu gen: AaXBY giảm phân bình thường cho bao nhiêu loại giao tử sau đây?
 (1) Aa (2) aXB (3) AY (4) XBY (5) AA (6) AXB 
	A. 5.	B. 3.	C. 6.	D. 4.
 Câu 13. Nội dung nào sau đây đúng khi nói về cơ chế nhân đôi ADN?
	A. Enzim ADN - pôlimerara xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều 3'" 5'.
	B. Các nuclêôtit của môi trường nội bào liên kết với nuclêôtit của mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung (T - U, G - X).
	C. Các nuclêôtit của môi trường nội bào liên kết với nuclêôtit của mạch khuôn không theo nguyên tắc bổ sung (A - T, G - X).
	D. Enzim ADN - pôlimerara xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều 5' ® 3'.
 Câu 14. Trật tự nào sau đây đúng khi nói về các mức xoắn trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?
	A. Nuclêôxôm ® sợi nhiễm sắc ® ống siêu xoắn ® sợi cơ bản ® crômatit.
	B. Nuclêôxôm ® sợi cơ bản ® sợi nhiễm sắc ® ống siêu xoắn ® crômatit.
	C. Nuclêôxôm ® sợi cơ bản ® sợi nhiễm sắc ® crômatit ® ống siêu xoắn.
	D. Nuclêôxôm ® sợi nhiễm sắc ® sợi cơ bản ® ống siêu xoắn ® crômatit.
 Câu 15. Ở cây hoa phấn, tính trạng màu lá do gen trong tế bào chất qui định. Ở phép lai thuận: ♀ lá xanh x ♂ lá đốm→ F1: 100% cây lá xanh. Phép lai nghịch: ♂ lá xanh x ♀ lá đốm sẽ cho F1 có kiểu hình nào sau đây? 
	A. 100% cây lá xanh.	 B. 75% lá xanh: 25% lá đốm.	
 C. 75% lá đốm: 25% lá xanh.	D. 100% cây lá đốm.
 Câu 16. Hiện tượng liên kết gen hoàn toàn không có đặc điểm nào sau đây?
	A. Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
	B. Tạo điều kiện cho các gen quý trên các NST trong cặp tương đồng tổ hợp với nhau.
	C. Các gen trên cùng một NST có hiện tượng di truyền cùng nhau.
	D. Đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm gen liên kết.
 Câu 17. Ở người, bệnh hay hội chứng bệnh nào sau đây liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể? 
	A. Phêninkêto niệu.	B. Máu khó đông.
	C. Thiếu máu hồng cầu hình liềm.	D. Đao.
 Câu 18. Trong cơ chế phiên mã, enzim ARN polimeraza có vai trò
	A. làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc. 	B. tổng hợp mARN theo chiều 3'" 5'.
	C. tổng hợp ADN theo chiều 3'" 5'.	D. nối các đoạn Okazaki.
 Câu 19. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể có kiểu gen đồng hợp về tất cả các cặp gen đang xét?
	A. AABbDD.	 B. aaBBDd.	
 C. AAbbDD.	 D. AaBbDd.
 Câu 20. Đột biến điểm gồm các dạng nào sau đây?
	A. Mất, thêm, thay thế một cặp nhiễm sắc thể.	
 B. Mất, thêm, thay thế một cặp nuclêôtit.
	C. Mất, thêm, thay thế nhiều cặp nhiễm sắc thể.	
 D. Mất, thêm, thay thế nhiều cặp nuclêôtit.
 Câu 21. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có một loại kiểu gen?
	A. AA × Aa.	 B. AA × aa.	
 C. Aa × aa. 	 D. Aa × Aa.
 Câu 22. Trong cơ chế hoạt động của ôperôn Lac, prôtêin ức chế liên kết với bộ phận nào sau đây?
	A. Gen điều hòa.	 B. Gen cấu trúc.	
 C. Vùng vận hành. 	 D. Vùng khởi động.
 Câu 23. Dạng đột biến nào sau đây làm mất đi một đoạn nào đó của nhiễm sắc thể?
	A. Chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.	B. Mất đoạn nhiễm sắc thể.
	C. Lặp đoạn nhiễm sắc thể.	D. Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
 Câu 24. Một quần thể thực vật tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: 0, 25AA + 0,2Aa + 0,55aa = 1. Theo lý thuyết tần số tương đối của alen A và a trong quần thể lần lượt là
	A. 0,45 và 0,55.	 B. 0,25 và 0,75.	
 C. 0,5 và 0,5.	 D. 0,35 và 0,65.
 Câu 25. Cho biết quá trình giảm phân xảy ra bình thường và không xảy ra đột biến gen, theo lý thuyết, cơ thể có kiểu gen và tần số hoán vị nào sau đây đã tạo ra loại giao tử AB = 38%?
	A. ( f=12%).	 B. ( f=24%).	
 C. ( f=12%).	 D. ( f=24%).
 Câu 26. Xét một gen có hai alen A và a của một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, alen A có tần số là 0,7. Theo lý thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể là
	A. 0,09AA + 0,49Aa + 0,42aa = 1.	B. 0,49 AA + 0,09Aa + 0,42aa = 1.
	C. 0,49AA + 0,42 Aa + 0,09aa = 1.	D. 0,09 AA + 0,42 Aa + 0,49 aa = 1.
 Câu 27. Khi thực hiện quá trình nhân đôi một lần của gen D, đã cần số nuclêôtit môi trường cung cấp để lắp ghép bổ sung với mạch 1 là 150 A, 500 G, 400 X, 300 T. Theo lý thuyết, số nuclêôtit mỗi loại trên mạch 1 của gen D bằng bao nhiêu?
	A. T=300, X=400, A=150, G=500.	
 B. A=300, G=400, T=150, X=500.
	C. A=400, X=500, T=300, G=150.	
 D. T=400, G=500, A=300, X=150.
 Câu 28. Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 10, có bao nhiêu loại thể ba nhiễm có thể được hình thành?
	A. 6.	B. 5.	C. 30.	D. 11.
 Câu 29. Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền một bệnh ở người
 Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ.Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng về phả hệ trên?
(1) Gen gây bệnh là gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. 
(2) Có 5 người trong phả hệ trên chưa xác định được chính xác kiểu gen.
(3) Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III (15 và 16) trong phả hệ này sinh ra đứa con bình thường về bệnh trên là .
(4) Cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II (8 và 9) đều có kiểu gen dị hợp.
	A. 4.	B. 3.	C. 1.	D. 2.
 Câu 30. Ở một loài thực vật, hai cặp gen (A,a và B,b) phân li độc lập cùng quy định tính trạng màu sắc hoa. Khi trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Cho lai giữa hai cây (P): Hoa đỏ (AaBb) x hoa trắng (Aabb). Cho biết đột biến không xảy ra, theo lí thuyết có bao nhiêu kết quả sau đây phù hợp với phép lai trên? 
 	 (1) F1 có số cây hoa đỏ.
 (2) F1 có 4 kiểu gen khác nhau qui định cây hoa trắng.
	 (3) Tỉ lệ số cây thuần chủng ở F1 là 
	 (4) F1 có 6 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình.
	A. 2.	B. 3.	C. 1.	D. 4.
 ------------------- HẾT -----------------
ĐÁP ÁN
01. C; 02. C; 03. B; 04. D; 05. A; 06. B; 07. C; 08. D; 09. A; 10. B; 11. B; 12. B; 13. D; 14. B; 15. D; 16. B; 17. D; 18. A; 19. C; 20. B; 21. B; 22. C; 23. B; 24. D; 25. D; 26. C; 27. B; 28. B; 29. B; 30. B; 
ĐỀ SỐ 2
Câu 1. Theo lý thuyết thì tần số alen của một gen ở quần thể cây tự thụ phấn sẽ 
	A. thay đổi qua các thế hệ.	
	B. tăng dần qua các thế hệ.
	C. không đổi qua các thế hệ.	
	D. giảm dần qua các thế hệ.
 Câu 2. Bằng cách nào sau đây người ta có thể tạo ra một giống cây mới chứa đặc điểm di truyền của hai loài khác nhau?
	A. Nuôi cấy hạt phấn.	
	B. Gây đột biến đa bội.	
	C. Lai tế bào sinh dưỡng.	
	D. Nuôi cấy mô.
 Câu 3. Nội dung nào sau đây đúng về thể ba nhiễm?
	A. Thể ba nhiễm được hình thành do sự kết hợp giữa giao tử 2n và n. 
	B. Trong tế bào sinh dưỡng, chỉ có một cặp nhiễm sắc thể nào đó có 3 nhiễm sắc thể.
	C. Trong tế bào sinh dưỡng, ở mỗi cặp nhiễm sắc thể đều có 3 nhiễm sắc thể.
	D. Thể ba nhiễm được hình thành do sự kết hợp giữa giao tử (n + 2) và n.
 Câu 4. Biện pháp nào sau đây có thể bảo vệ vốn gen của loài người? 
	A. Chăm sóc trẻ tật nguyền.
	B. Xác định giới tính sớm để sàng lọc trước khi sinh.
	C. Sử dụng các biện pháp tránh thai.
	D. Hạn chế các tác nhân gây đột biến.
 Câu 5. Theo lý thuyết, cơ thể mang kiểu gen: AaXbY giảm phân bình thường cho bao nhiêu loại giao tử sau đây?
 (1) Aa (2) AXb (3) AY 	(4) XbY (5) aa (6) aY
	A. 6.	B. 4.	C. 5.	D. 3.
 Câu 6. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về thường biến?
	A. Thường biến là những biến đổi về kiểu gen.
	B. Thường biến là những biến đổi đồng loạt, không có hướng.
	C. Thường biến không di truyền được.
	D. Thường biến không có ý nghĩa đối với đời sống của sinh vật.
 Câu 7. Trong cơ chế phiên mã, enzim ARN polimeraza có vai trò
	A. tổng hợp mARN theo chiều 3'" 5'.	
	B. làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc. 
	C. nối các đoạn Okazaki.	
	D. tổng hợp ADN theo chiều 3'" 5'.
 Câu 8. Trong kĩ thuật chuyển gen, để nhận biết được tế bào nào đã nhận được ADN tái tổ hợp người ta đã sử dụng
	A. xung điện cao áp.	
	B. muối CaCl2.
	C. một loại enzim.	
	D. thể truyền có gen đánh dấu.
 Câu 9. Trong kĩ thuật tạo AND tái tổ hợp, loại enzim nào sau đây có vai trò tạo ra cùng một loại "đầu dính" có thể khớp nối các đoạn ADN với nhau?
	A. Restrictaza.	B. ARN - pôlimeraza.	
	C. Ligaza.	D. Amilaza.
 Câu  ... ạng (aa) chiếm 0,16% trong tổng số cá thể của quần thể. Biết quần thể đang đạt trạng thái cân bằng di truyền, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội (AA) trong quần thể chiếm tỉ lệ 
	A. 3,84%	B. 7,68%	C. 92,16%	D. 9,6%
Câu 7: Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. Những gen ung thư loại này thường là
 A. gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.
	B. gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
	C. gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.
	D. gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.
Câu 8: Cho kiểu gen Ab//aB, khi tần số hoán vị gen bằng 20% thì tỉ lệ các loại giao tử tạo thành là
	A. AB = ab = 20%, Ab = aB = 30%	B. AB = ab = 10%, Ab = aB = 40%
	C. AB = ab = 40%, Ab = aB = 10%	D. AB = ab = 30%, Ab = aB = 20%
Câu 9: Người ta lấy ra khỏi dạ con một phôi bò 6 ngày tuổi, ở giai đoạn có 32 phôi bào, tách thành 4 phần sau đó lại cấy vào dạ con. 4 phần này phát triển thành 4 phôi mới và sau đó cho ra 4 con bê. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
1) Đây là kĩ thuật nhân bản vô tính.
2) Các bò con được sinh ra đều có kiểu gen giống nhau.
3) Các bê con được sinh ra gồm cả bê đực và bê cái.
4) Kĩ thuật trên cho phép tăng nhanh giống vật nuôi quý hiếm.
	A. 1.	B. 2.	C. 4.	D. 3.
Câu 10: Quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,42AA : 0,09Aa : 0,49aa	B. 0,36 AA : 0,48Aa : 0,16aa
C. 0,5AA : 0,25Aa : 0,25aa. 	D. 0,5AA : 0,1Aa : 0,4aa. 
Câu 11: Mức phản ứng là gì ?
	A. Là tập hợp các kiểu gen của cùng một kiểu hình trong một môi trường nhất định
	B. Là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen trong một môi trường nhất định
	C. Là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.
	D. Là tập hợp các kiểu gen của cùng một kiểu hình tương ứng với các môi trường khác nhau.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về tạo giống bằng công nghệ tế bào thực vật?
	A. Phương pháp nuôi cấy tế bào invitro tạo mô sẹo cần có môi trường nuôi cấy với các hocmon sinh trưởng: auxin, xitokinin
	B. Cây Pomato là kết quả của ứng dụng phương pháp chọn dòng tế bào xoma có biến dị
	C. Phương pháp nuôi cấy hạt phấn cần sử dụng hóa chất 5-BU.
	D. Dung hợp tế bào trần khác loài sẽ tận dụng được các dòng tế bào có biến dị cao vì vậy tạo nên các giống mới.
Câu 13: Một quần thể thực vật có cấu trúc di truyền: 0,3AA : 0,2Aa :0,5aa. Tần số tương đối alen A, a của quần thể này là:
	A. A = 0,4; a = 0,6 B. A = 0,7; a = 0,3	 C. A = 0,6; a = 0,4	D. A = 0,3; a = 0,7
Câu 14: Phát biểu nào sau đây đúng ?
	A. Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
	B. Bố mẹ truyền đạt cho con những tính trạng có sẵn
	C. Kiểu gen chỉ chịu tác động của các nhân tố bên ngoài khi hình thành kiểu hình
	D. Loại tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện sống.
Câu 15: Khi muốn bảo tồn các gen thực vật quý hiếm, người ta thường sử dụng phương pháp:
	A. sinh sản hữu tính	B. dung hợp tế bào trần
	C. nuôi cấy tế bào thực vật in vitro tạo mô sẹo	D. chọn dòng tế bào xô ma có biến dị
Câu 16: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai giữa (P) XAXa × XaY cho tỉ lệ kiểu hình là 
	A. 1 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng. 	B. 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng.
	C. 1 ruồi mắt đỏ: 3 ruồi mắt trắng.	D. 2 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng.
Câu 17: Trong kỹ thuật tạo ADN tái tổ hợp , en zim được sử dụng để gắn gen cần chuyển với thể truyền là:
	A. Rectrictaza	B. ADN pôlimeraza	C. ARN pôlimeraza	D. ligaza
Câu 18: Một quần thể thực vật tự thụ phấn ở thế hệ xuất phát có 100% Aa, sau hai thế hệ tự thụ phấn liên tiếp thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn (aa) ở đời con chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
	A. 3/4	B. 1/4	C. 1/2	D. 3/8
Câu 19: Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen dị hợp (Aa) của quần thể này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là:
	A. 0,050 	B. 0,100 	C. 0,40 	D. 0,20
Câu 20: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về thứ tự các bước của kỹ thuật chuyển gen?
	A. Tạo dòng thuần chủng à chuyển gen thuần chủng vào tế bào nhận à phân lập dòng tế bào chứa gen thuần chủng
	B. Tạo ADN tái tổ hợp à chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận à phân lập dòng tế bào chứa gen thuần chủng
	C. Tạo ADN tái tổ hợp à chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận à Tách dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
	D. Tạo ADN tái tổ hợp à chuyển gen thuần chủng vào tế bào nhận à phân lập dòng tế bào chứa gen thuần chủng
Câu 21: Thường biến là gì?
	A. Là những biến đổi ở kiểu gen ở cùng một kiểu hình, phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường, do sự biến đổi trong kiểu gen.
	B. Là những biến đổi ở kiểu hình ở cùng một kiểu gen, phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường, không do sự biến đổi trong kiểu gen.
	C. Là những biến đổi ở kiểu gen ở cùng một kiểu hình, phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường, không do sự biến đổi trong kiểu gen.
	D. Là những biến đổi ở kiểu hình ở cùng một kiểu gen, phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường, do sự biến đổi trong kiểu gen.
Câu 22: Cho biết bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định di truyền theo quy luật di truyền của Men-den; bệnh máu khó đông do gen lặn b nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Một cặp vợ chồng đều không bị hai bệnh này. Bên phía người vợ có ông ngoại bị máu khó đông, có mẹ bị bạch tạng; phía bên chồng có ông nội và mẹ bị bạch tạng. Những người khác trong hai họ đều không bị bệnh nói trên. Cặp vợ chồng này dự định sinh hai con. Xác suất để hai đứa con của họ mắc cả hai bệnh trên là
	A. 1/152	B. 1/1024	C. 189/152	D. 1/32
Câu 23: Cho biết các gen trội là trội hoàn toàn và các gen cùng nằm trên một cặp NST thường; không xảy ra hiện tượng hoán vị gen và không có đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho tỉ lệ kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1?
1) AB//ab x AB//abn 2) AB//aB x AB//aB 3) Ab//aB x Ab//aB 	4) AB//ab x Ab//aB
	A. 2	B. 4	C. 3	D. 1
Nam, nữ không bị bệnh 
Bị bệnh thứ nhất 
Bị bệnh thứ hai: 
Bị cả hai bệnh 
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
Câu 24: Phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi bệnh do một gen quy định. Biết không xảy ra đột biến ở tất cả mọi người trong phả hệ.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1) Có thể xá định được kiểu gen của 9 người trong phả hệ.
2) Xác suất để cặp vợ chồng 15 – 16 sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh là 1/36
3) Xác suất để cặp vợ chồng 15 – 16 sinh con đầu lòng bị một bệnh là 5/18
4) Xác suất để cặp vợ chồng 15 – 16 sinh con đầu lòng là gái và không bị bệnh là 25/72
	A. 2	B. 3	C. 1	D. 4
Câu 25: Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội, xét 4 lôcut gen, lôcut 1 có 2 alen, lôcut 2 có 3 alen, lôcut 3 và 4 có 4 alen. Các loocut này nằm trên 4 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa về các lôcut trên trong quần thể là
	A. 1800	B. 3000	C. 2425	D. 4656
Câu 26: Biết mỗi cặp gen quy định 1 cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Ở 1 loài thực vật, khi cho lai cây thân cao, quả đỏ với cây thân thấp, quả trắng (P) thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả đỏ. Cho cây thân cao, quả đỏ F1 lai với cây thân cao, quả trắng thu được F2 có 4 loại kiểu hình gồm 6000 cây, trong đó có 2700 cây thân cao, quả đỏ. Quá trình giảm phân không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
1) Tần số hoán vị gen ở F1 là 20%.
2) Ở F2, kiểu hình thân thấp, quả trắng có 1200 cây.
3) Trong số cây cao, quả trắng ở F2, cây mang kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ 20%
4) Ở F2, kiểu hình thân thấp, quả đỏ có 600 cây.
	A. 4	B. 1	C. 3	D. 2
Câu 27: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa vàng, quả tròn chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?
(1) F2 có 9 loại kiểu gen.
(2) F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.
(3) Ở F2 , số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%.
(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
	A. 1. 	B. 2. 	C. 4	D. 3.
Câu 28: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai P: XDXd x XDY, thu được F1. Trong tổng số ruồi F1, số ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1) F1 có 28 loại kiểu gen.
2). Khoảng cách giữa các gen A và gen B là 20 cM.
3). F1 có 10% số ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ.
4). F1 có 25% số cá thể cái mang kiểu hình trội về 2 tính trạng.
	A. 1.	B. 2.	C. 3.	D. 4.
Câu 29: Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có 2 alen nằm trên NST thường, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ các cá thể mang kiểu hình trội như sau:
Quần thể
I
II
III
IV
Tỉ lệ kiểu hình trội
96%
64%
75%
84%
Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
	A. Quần thể IV có tần số kiểu gen Aa lớn gấp 2 lần tần số kiểu gen aa.
	B. Tần số kiểu gen Aa của quần thể III nhỏ hơn tần số kiểu gen Aa của quần thể 
	C. Tần số kiểu gen Aa của quần thể I lớn hơn tần số kiểu gen Aa của quần thể II.
	D. Quần thể III có tần số kiểu gen AA bằng tần số kiểu gen aa.
Câu 30: Ở một loài thực vật lưỡng bội, mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng quả dài do gen lặn quy định. Tiến hành giao phấn giữa cây thân cao, quả bầu với cây thân cao, quả bầu, ở thế hệ F1 thu được: 21% cao, tròn: 33% cao, bầu: 21% cao, dài: 4% thấp, tròn: 17% thấp, bầu dục: 4% thấp, dài. Biết không xẩy ra đột biến gen, sự biểu hiện của tính trạng không phụ thuộc môi trường. Theo lý thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?
1) Hai cây tiến hành giao phấn ở (P) có kiểu gen giống nhau
2) Ở thế hệ F1, các cây có kiểu gen dị hợp hai cặp gen chiếm tỉ lệ 16%
3) Ở thế hệ F1, các cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 26%
4) Ở F1, các cây có kiểu gen mang 3 alen trội chiếm tỉ lệ 34%
	A. 1	B. 3	C. 2	D. 4
-------------------Hết -------------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu; giám thị coi thi không giải thích gì thêm)

Tài liệu đính kèm:

  • docbo_de_thi_hoc_ki_1_mon_sinh_hoc_lop_12_nam_hoc_2020_2021.doc