Một số đề thi tốt nghiệp phổ thông Địa lý

Một số đề thi tốt nghiệp phổ thông Địa lý

Đề 7.

Câu 1(2 đ ). Giải thích tại sao vị trí địa lí nước ta được xem là một trong các nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội.

Câu 2. Anh ( chị ) hãy giải thích tại sao phải hình thành cơ cấu kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp tại vùng Duyên hải miền Trung và phân tích thế mạnh của vùng trong việc hình thành cơ cấu kinh tế này.

Câu 3(3 đ). Cho bảng số liệu sau:

TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ PHÂN THEO NHÓM CỦA NƯỚC TA (%)

 

doc 9 trang Người đăng kidphuong Ngày đăng 22/06/2016 Lượt xem 347Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Một số đề thi tốt nghiệp phổ thông Địa lý", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề 7.
Câu 1(2 đ ). Giải thích tại sao vị trí địa lí nước ta được xem là một trong các nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 2. Anh ( chị ) hãy giải thích tại sao phải hình thành cơ cấu kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp tại vùng Duyên hải miền Trung và phân tích thế mạnh của vùng trong việc hình thành cơ cấu kinh tế này.
Câu 3(3 đ). Cho bảng số liệu sau:
TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ PHÂN THEO NHÓM CỦA NƯỚC TA (%)
Nhóm hàng
1995
1999
2000
2001
2002
CN nặng, khoáng sản
25.3
31.3
37.2
34.9
29.0
CN nhẹ, tiểu thủ CN nghiệp
28.5
36.8
33.8
35.7
41.0
Nông, lâm, thuỷ sản
46.2
31.9
29.0
29.4
30.0
a, Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá phân theo nhóm, thời kì 1995 -2002
b, Nêu nhận xét về sự thay đổi cơ cấu giá trị hàng hoá phân theo nhóm thời kì trên và giải thích vì sao nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng nhanh.
Câu 4(2 đ). Trình bày các vùng trọng điểm sản xuất lương thực , thực phẩm ở nước ta.
Đáp án.
Câu 1. Vị trí địa lí nước ta được xem là một nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế xã hội vì:
a, Tạo cho nước ta có thiên nhiên đa dạng :
- Tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng với hơn 80 loại, 3500 điểm và mỏ quặng.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thích hợp với nhiều loại cây trồng vật nuôi.
- Là nơi gặp gỡ của các luồng di cư động , thực vật làm cho hệ động , thực vật phong phú đa dạng.
b, hình thành nên nền văn hoá đa dạng :
- Nước ta nằm gần các nền văn hoá lớn : TQ, ÂN ĐỘ.
- Có nhiều dân tộc sinh sống.
c, Thuận lợi trong giao lưu và phát triển các ngành kinh tế :
- Gần đường biển quốc tế, thuận lợi phát triển GTVT biển
- Nằm ở trung tâm khu vực thuận lợi để trao đổi hàng hoá.
- Vùng biển rộng lớn , giàu tiềm năng có thể phát triển nhiều ngành kinh tế.
d, Nằm ở khu vực có nền kinh tế phát triển sôi động, cho phép nước ta :
- Tận dụng các nguồn lực bên ngoài như vốn, công nghệ...
- Có thị trường rộng lớn : TQ, AN ĐỘ, ĐNA
Câu 2.
a, Duyên hải miền Trung phải hình thành cơ cấu kinh tế nông – lâm – Ngư nghiệp do :
- Hình dạng lãnh thổ hẹp ngang theo chiều Đ- T, nhưng lại kéo dài theo chiều B- N, phía T là đồi núi, giữa là ĐB, phía Đ là vùng biển rộng lớn.
- Vùng có khá nhiều tài nguyên nhưng chưa được khai thác ( N- L N)
- Có sự phân hoá khá rõ của ĐKTN và TNTN, dân cư, lịch sử... cho phép phát triển nhiều ngành để khai thác hiệu quả nhất.
b, Phân tích các thế mạnh của vùng trong hình thành cơ cấu N- L- N :
* Nông nghiệp :
- Dựa trên cơ sở khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông nghiệp của TD, ĐB và vùng biển 
- Đất NN chiếm 13.53 %.
- Các ĐB nhỏ hẹp, chủ yếu là đất cát pha thuận lợi phát triển các cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn qủa...
- Vùng đồi trước núi có thế mạnh về chăn nuôi đại gia súc, đàn bò chiếm hơn 50 % cả nước.
- Một số nơi có đk hình thành các vùng chuyên canh cây CN lâu năm : cà phê ở Tây Nghệ An, Quảng Trị, Cao su, hồ tiêu ở Quảng Bình, Quảng Trị.
* lâm nghiệp :
- tài nguyên lâm nghiệp đứng thứ hai cả nước sau Tây Nguyên cả về dt và độ che phủ ( 34 5 độ che phủ)
- Rừng tập trung ở phía tây, trong rừng có nhiều laọi gỗ quý..
- Các cơ sở chế biến ở Vinh, Đà Nẵng , quy nhơn.
* Ngư nghiệp :
- Cả 14 tỉnh đều giáp biển, vùng biển rộng lớn, giàu tiềm năng.
- Bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá thuận lợi cho việc nuôi trồng.
- hoạt động chế biến hải sản ngày càng phong phú đa dạng, với nhiều sản phẩm.
câu 3.
a, vẽ biểu đồ miền.
b, Nhận xét
- nhìn chung thời kì 1995-2002, tỉ trọng các nhóm hàng xuất khẩu có sự thay đổi khá rõ.
- Nhóm hàng Cn nặng và khoáng sản có xu hướng tăng song không ổn định.
- Nhóm hang CN nhẹ và thủ công nghiệp tăng khá nhanh.
nhóm hàng N- L – N giảm nhanh sau đó tăng chậm.
c, giải thích.
tỉ trọng nhóm hàng Cn nhẹ tăng kgá nhanh do :
Nguồn lao động dồi dào, khéo tay, có nhiều kinh nghiệm.
Nguồn nguyên liệu đa dạng
thu hút được vốn đầu tư để phát triển,
Thị trường nước ngoài mở rộng.
Nhà nước có nhiều chính sách khuyến khích phát triển.
Câu 4. Các vùng trọng điểm LT – TP ở nước ta.
ĐBSCL :
là vùng trọng điểm số 1 của cả nước.
Sản lượng lương thực chiếm khoảng 50 % cả nước, dẫn đầu về trồng mía, cây ăn qủa.
Chăn nuôi lợn và gia cầm phát triển mạnh, nhất là nuôi vịt, chiếm hơn 50 % sản lượng thuỷ sản của cả nước.
ĐBSH
là vùng trọng điểm số 2 về lương thực , thực phẩm.
Sản lượng lương thực chiếm hơn 20 % cả nước.
Thế mạnh của vùng là sx rau quả, chăn nuôi lợn , gia cầm , cá.
Các vùng khác
Trung du và miền núi phía bắc : chăn nuôi trâu, bò, trồng đậu tương, mía lạc, cây ăn quả...
DHMT ;: chăn nuôi trâu bò, nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản.
Tây nguyên : Phát triển chăn nuôi bò lấy thịt, sữa.
ĐNB : Trồng mía, đậu tương, cây ăn quả, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản.
Đề 8.
Câu 1 ( 2 đ )
Ở nước ta, việc làm đã và đang trở thành vấn đề được cả nước quan tâm. Anh chị hãy trình bày : 
a, Đặc điểm về nguồn lao động nước ta.
b, Vấn đề việc làm và phương hướng giải quyết việc làm của nước ta trong giai đoạn hiện nay.
Câu 2 (3 đ)
Anh ( chị ) hãy :
a, Chứng minh công nghiệp nước ta có sự phân hoá về mặt lãnh thổ. giải thích tại sao lại có sự phân hoá đó.
b, Nêu tên các tỉnh thành phố thuộc ba vùng kinh tế trọng điểm của nước ta.
Câu 3 (3 đ)
a, Vẽ lược đồ Vn
b, Điền trên lược đồ các trung tâm công nghiệp chính của nước ta.
Câu 4 (2 đ)
Hãy giải thích tại sao Đông Nam Bộ có nền kinh tế phát triển nhất so với các vùng khác trong cả nước.
Đáp án.
Câu 1:
a. Đặc điểm nguồn lao động nước ta
Lực lượng nguồn lao động nước ta rất dồi dào: Năm 1998 là 37,4 triệu người, hàng năm được bổ sung khoảng 1,1 triệu lao động
Người lao động Việt Nam cần cù, khéo tay, có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật. Chất lượng nguồn lao động ngày càng tăng. Tuy nhiên, số lao động có tay nghề cao còn ít, tác phong công nghiệp và kỉ luật lao động chưa cao
Nguồn lao động phân bố chưa hợp lí giữa các vùng lãnh thổ và các khu vực sản xuất: lao động tập trung nhiều ở các đồng bằng duyên hải,... miền núi và trung du thiếu lao động. Lao động trong khu vực I vẫn chiếm tỉ lệ cao.
b. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết
 * Vấn đề việc làm
Tình trạng thiếu việc làm ở nôn thôn và thất nghiệp ở thành thị, đặc biệt là ở các thành phố lớn đang là vấn đề KT – XH lớn của nước ta hiện nay.
Tình trạng thiếu việc làm và thất nghiệp khác nhau giữa các vùng: cao nhất là ĐỒng bằng sông Hồng, sau là Bắc Trung Bộ, ....
 * Hướng giải quyết
Phân bố lại dân cư và nguồn lao động trên phạm vi cả nước
Đẩy mạnh kế hoạch hoá gia đình và đa dạng hoá các hoạt động kinh tế nông thôn
Phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ, đặc biệt là các ngành cần nhiều lao động
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Câu 2: (3đ)
a. CN nước ta có sự phân hoá về mặt lãnh thổ
 a1. Sự phân hoá
* Hoạt động CN tập trung chủ yếu ở một số khu vực :
ĐBSH và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước : Từ Hà Nội các hoạt động CN toả ra theo các hướng với chuyên môn hoá khác nhau.
+ HN - Hải Phòng - Hạ Long - Cẩm Phả: Khai thác than, cơ khí
+ HN – Đáp Cầu - Bắc Giang: Phân hoá học, vật liệu xây dựng
+ HN – Đông Anh – Thái Nguyên: Luyện Kkim, cơ khí
+ HN - Việt Trì – Lâm Thao – Phú Thọ: Hoá chất, giấy
+ HN – Hà Đông – Hoà Bình: Thuỷ điện
+ HN – Nam Định - Ninh Bình – Thanh Hoá: Dệt, điện, vật liệu xây dựng
Đông Nam Bộ và ĐBSCL hình thành một dải phân bố công nghiệp nổi lên các trung tâm công nghiệp lớn là TP. HCM – Biên Hoà – Vũng Tàu
Khu vực duyên hải Miền Trung có 2 trung tâm công nghiệp lớn là Huế và Đà Nẵng
* Các khu vực khác đặc biệt là ở trung du miền núi có mức độ tập trung công nghiệp thấp hơn như Tây Bắc, Tây Nguyên.
 a2. Giải thích
Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp là do kết quả tác động của hàng loạt các nhân tố : Vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và nguồn lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật, lịch sử khai thác lãnh thổ.
những vùng tập trung công nghiệp là những vùng hội tụ các yếu tố trên.
Nơi có mức độ tập trung công nghiệp thấp là do sự thiếu đồng bộ của các nhân tố trên, đặc biệt là kết cấu hạ tầng GTVT chưa phát triển.
b, Tên các tỉnh, thành phố thuộc 3 vùng kinh tế trọng điểm của nước ta.
- Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ : Hà Nội, Hải phòng, Hưng Yên, Hải Dương, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Tây.
- Vùng kinh tế trọng điểm phía nam : Tp Hồ Chí Minh, Bà Rịa- vũng tàu, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Phước,Tây Ninh, Long An.
- Vùng kinh tế trọng điểm miền trung : Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
Câu 3. (3 đ)
Hs vẽ lược đồ chính xác.
Điền trên lược đồ, đúng đủ các nội dung yêu cầu.
Câu 4 ( 2 điểm )
Vị trí địa lí : 
+ Nằm kề ĐBSCL, giáp Duyên Hải Miền Trung, Tây Nguyên và Campuchia.
+ Có vùng biển với các cảng lớn, tạo điều kiện liên hệ với các vùng khác trong nước và quốc tế.
Về tự nhiên :
+ Đất: có đất đỏ badan khá màu mỡ (chiếm 40% diện tích đất vùng), ngoài ra còn có đất xám bạc màu (đất phù sa cổ). Đất đai đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp trên quy mô lớn.
+ Khí hậu, nguồn nước: Có khí hậu cận xích đạo, thích hợp cho việc phát triển cây trồng, vật nuôi. Hệ thống sông Đồng Nai với giá trị về thuỷ điện, thuỷ lợi và giao thông đường thuỷ.
+ Khoáng sản: Có dầu khí (trên thềm lục địa) với trữ lượng lớn để phát triển thành ngành công nghiệp mũi nhọn. Ngoài ra, còn có các khoáng sản khác như: sét, cao lanh....
+ Sinh vật: Rừng có giá trị về lâm nghiệp và du lịch. Các ngư trường lớn liền kề (Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa Vũng Tàu...) có ý nghĩa lớn đối với việc phát triển ngành thuỷ sản.
Về kinh tế - xã hội
+ Có nguồn lao động dồi dào, đặc biệt là lao động có kỹ thuật
+ Hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại đang được hoàn thiện
+ Mạng lưới đô thị, các trung tâm công nghiệp lớn như TH. HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu
Các thế mạnh khác: Sự năng động, thu hút đầu tư nước ngoài.
Đề 9
Câu 1 (2đ): Đô thị hoá là một quá trình kinh tế xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc phát triển kinh tế xã hội nước ta. Anh (chị) hãy:
Phân tích những ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá ở nước ta đến việc phát triển kinh tế xã hội.
Hãy kể tên 5 thành phố trực thuộc trung ương và 2 đô thị đặc biệt ở nước ta.
Câu 2: (3đ) Điện lực là 1 trong những ngành công nghiệp quan trọng của nước ta. Anh (chị) hãy:
Phân tích các thế mạnh để phát triển ngành công nghiệp điện lực
Xác định tên, công suất, địa điểm xây dựng (tỉnh, thành phố) của 5 nhà máy thuỷ điện lớn của nước ta đã đi vào hoạt động.
Câu 3: (3đ) Cho bảng số liệu sau đây
CƠ CẤU SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990 – 2005
Khu vực kinh tế
1990
1991
1995
1999
2000
2003
2005
Nông, lâm, ngư nghiệp
73,1
72,7
71,2
68,9
65,1
60,2
57,3
Công nghiệp & xây dựng
11,1
11,2
11,4
11,9
13,1
16,4
18,2
Dịch vụ
15,8
16,1
17,4
19,2
21,8
23,4
24,5
Tổng cộng
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
Anh chị hãy:
Vẽ biểu đồ thể hiện rõ nhất sự chuyển dịch cơ cấu lao động nước ta phân theo khu vực kinh tế trong giai đoạn 1990 – 2005.
Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy rút ra những nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta theo khu vực kinh tế và giải thích.
Câu 4: (2đ) Du lịch được xác định là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta. Anh (chị) hãy :
Nêu ý nghĩa của việc phát triển ngành du lịch ở nước ta
Nêu các trung tâm du lịch quốc gia và các tài nguyên du lịch chính của các trung tâm này.
Đáp án đề 9
Câu 1: Đô thị hoá là một quá trình kinh tế xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc phát triển kinh tế xã hội nước ta.
a) Ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá ở nước ta đến việc phát triển kinh tế xã hội :
- Những ảnh hưởng tích cực: Đô thị hoá có tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta.
+ Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, các vùng trong nước. Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước, 84% GDP công nghiệp – xây dựng, 87% GDP dịch vụ và 80% ngân sách Nhà nước.
+ Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lớn và đa dạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật; có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong nước và nước ngoài, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
+ Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động
- Tuy nhiên quá trình đô thị hoá cũng có những ảnh hưởng tiêu cực: Quá trình đô thị hoá cũng nảy sinh những hậu quả cần phải có kế hoạch khắc phục như vấn đề ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội... Vì thế cần điều chỉnh quá trình đô thị hoá phù hợp với quá trình công nghiệp hoá.
b) 5 thành phố trực thuộc trung ương và 2 đô thị hoá đặc biệt ở nước ta.
Năm thành phố trực thuộc Trung ương là: Hà Nội, Tp.HCM, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ
Hai đô thị hoá đặc biệt là: Hà Nội và TP.HCM
Câu 2: Điện lực là một trong những ngành công nghiệp quan trọng của nước ta.
a) Thế mạnh để phát triển ngành công nghiệp điện lực.
* Về tự nhiên:
- Nước ta có trữ lượng than lớn: gồm than đá, than bùn, than nâu để phục vụ cho phát triển nhiệt điện.
- Trữ lượng dầu khí lớn trên thềm lục địa Biển Đông tạo điều kiện phát triển nhiệt điện và điện khí
- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, sông dốc, lượng nước lớn thuận lợi cho việc phát triển các nhà máy thuỷ điện.
- Ngoài ra, nước ta có tiềm năng lớn để phát triển điện nhờ gió, thuỷ triều, sóng, điện mặt trời
* Về kinh tế xã hội
- Nền kinh tế xã hội phát triển nhanh nên nhu cầu lớn về điện để phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
- Nhà nước có nhiều chính sách ưu tiên phát triển để công nghiệp điện lực đi trước một bước.
- Công nghệ xây dựng và vận hành các nhà máy điện ngày càng được ứng dụng rộng rãi. Đội ngũ lao động có trình độ, tiếp thu và ứng dụng nhanh các tiến bộ khoa học kĩ thuật
b) Năm nhà máy thuỷ điện có công suất lớn đã đi vào hoạt động
STT
Tên nhà máy
Công suất (MW)
Địa điểm xây dựng
1
Thuỷ điện Hoà Bình
1920
Hoà Bình
2
Thuỷ điện Yaly
720
Gia Lai
3
Thuỷ điện Trị An
400
Đồng Nai
4
Thuỷ điện Thác Bà
110
Yên Bái
5
Thuỷ điện Hàm Thuận
300
Bình Thuận
Câu 3:
a) Vẽ biểu đồ
- Vẽ biểu đồ miền
- Vẽ chính xác, đẹp. Đảm bảo khoảng cách năm, tỉ lệ %
- Có đủ đơn vị, năm, tên, chú giải biểu đồ.
b) Nhận xét và giải thích
* Nhận xét.
- Từ 1990 đến 2005: Cơ cấu sử dụng lao động nước ta có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng của lao động ở khu vực nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ (dẫn chứng)
- Tỉ trọng lao động ở khu vực nông – lâm – ngư nghiệp giảm liên tục nhưng vẫn còn cao (57,3% - 2005)
- Tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ tăng nhưng còn thấp (dẫn chứng), trong đó khu vực dịch vụ có tỉ trọng lao động tăng nhanh và cao hơn khu vực công nghiệp (dẫn chứng)
- Nhìn chung, cơ cấu lao động theo ngành của nước ta chuyển dịch còn chậm so với chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
* Giải thích
- Cơ cấu lao động theo ngành của nước ta có sự chuyển dịch như trên là kết quả của việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển công nghiệp và dịch vụ
- Tỉ trọng lao động trong khu vực nông – lâm – ngư nghiệp còn lớn vì cơ bản kinh tế nước ta vẫn là nông nghiệp và đang trong quá trình công nghiệp hoá
- Tỉ trọng lao động trong khu vực dịch vụ tăng nhanh và cao hơn trong khu vực công nghiệp – xây dựng vì thời gian qua nước ta đã đa dạng hoá và đẩy mạnh các loại hình dịch vụ, góp phần giải quyết việc làm, thu hút nhiều lao động.
Câu 4: Du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta hiện nay :
a) Ý nghĩa của việc phát triển ngành du lịch.
- Tạo ra mối giao lưu văn hoá giữa các vùng miền trong cả nước và với các nước trên thế giới. Là cơ hội để giới thiệu và quảng bá hình ảnh của nước ta với các nước trên thế giới.
- Góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho một lực lượng lao động lớn.
- Khai thác tốt hơn tiềm năng vốn có của các vùng lãnh thổ.
- Góp phần thúc đẩy các ngành dịch vụ khác phát triển như GTVT, TTLL, vui chơi giải trí...
b) Các trung tâm du lịch quốc gia
- Hà Nội: Lễ hội truyền thống, di tích lịch sử cách mạng, thắng cảnh, làng nghề cổ truyền
- Huế: Du lịch biển, di sản văn hoá thế giới, thắng cảnh, di tích lịch sử cách mạng
- Đà Nẵng: Làng nghề cổ truyền, du lịch biển, di tích lịch sử cách mạng, thắng cảnh
- TP.HCM: Thắng cảnh, di tích lịch sử cách mạng, làng nghề cổ truyền.
Đề 10
Câu 1 ( 2 điểm )
Phân tích chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta.
Câu 2. ( 3 điểm )
Phân tích những thuân lợi và khó khăn để phát triển ngành giao thông vận tải ở nước ta ?
Câu 3. (3 điểm )
a, Hãy vẽ lược đồ Việt Nam.
b, Điền trên lược đồ : Mạng lưới đường sắt, các cảng biển chính của nước ta.
Câu 4 (2 điểm)
Hãy trình bày những thành tựu về giáo dục và văn hoá ở nước ta.
Đáp án.
Câu 1.(2 đ) Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu qủa nguồn lao động của nước ta.
Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương chính sách, pháp luật về dân số và kế hạch hoá gia đình.
Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng.
Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ câu dân số nông thôn và thành thị.
Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn, Có giải pháp mạnh và chính sách cụ thể mử rộng thị trường xuất khẩu lao động. Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao động xuất khẩu có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp.
Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở TD&MN. Phát triển công nghiệp ở nông thôn để khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước.
Câu 2 (3 đ) Những thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành GTVT ở nước ta.
a, Thuận lợi
* Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên.
- Nước ta nằm trên ngã tư của các đường hàng hải, hàng không quốc tế quan trọng, thuận lợi để giao lưu với các nước trên thế giới.
- Bờ biển nước ta dài, có nhiều vũng vịnh thuận lợi cho việc xây dựng các cảng biển, ngoài khơi có nhiều đảo, quần đảo là nơi trú ngụ cho tàu thuyền khi gặp bão.
- Có các hệ thống sông lớn, có giá trị về GTVT, khí hậu nóng nên nước không đóng băng, có thể hoạt động giao thông quanh năm.
- Dải ĐB kéo dài, nối dọc ven biển là điều kiện thuận lợi để xây dựng tuyến giao thông nối liền từ B vào N. Trên đất liền, có các sông, các thung lũng chạy theo hướng Tây- Đông, Tây Bắc- Đông Nam, thuận lợi cho việc xây dựng các tuyến đường ngang.
* Kinh tế - xã hội
- Kinh tế phát triển, nhu cầu trao đổi hàng hoá lớn là điều kiện thuận lợi để giao thông, vận tải phát triển .
- Việc áp dụng khoa học – kĩ thuật và công nghệ hiện đại được chú trọng...
- Đội ngũ cán bộ và công nhân ngày càng nâng cao cả về số lượng và chất lượng , có khả năng thiết kế và thi công các công trình lớn.
b, Khó khăn.
* Về tự nhiên.
- Địa hình đồi núi chiếm 3 /4 diện tích, nhiều dãy núi lan ra sát biển, địa hình hiểm trở nên xây dựng mạng lưới giao thông tốn kém, mất nhiều thời gian.
- Các thiên tai như bão, lụt... , làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động giao thông và chất lượng các công trình.
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc nên phải thi công nhiều cầu cống...
- Cơ sở vật chất kĩ thuật còn chưa đáp ứng được yêu cầu, đội ngũ cán bộ kĩ thuật còn mỏng.
- Thiếu vốn đầu tư, sự phát triển kinh tế còn chênh lệch giữa các vùng.
Câu 3 (3 đ)
Hs vẽ lược đồ VN đúng kích thước, đẹp.
Điền các nội dung trên lược đồ đủ, chính xác các nội dung yêu cầu.
Câu 4 (2 đ) Những thành tựu chính về giáo dục và văn hoá nước ta.
a, Những thành tựu chính về giáo dục :
- Tỉ lệ biết chữ của người lớn đạt 90.3 %, vào laọi tương đối cao so với các nước có chỉ sô HDI trung bình.
- Năm học 2006-2007 có khoảng 16.2 triệu trẻ em đến trường phổ thông các cấp, nếu kể cả số học sinh mẫu giáo thì có khoảng 19 triệu.
- Mạng lưới các trường phát triển rộng khắp. Các trường tiểu học có ở khắp các xã, bản.Các trường THCS tới khắp các xã, mỗi huyện đã có từ 1 – 2 trường THPT.
- Các trường Đại học, CĐ, THTN tăng nhanh. Năm 2005, ĐH- CĐ là 255 trường, số SV là 1.4 triệu, THTN là 284 trường với khaỏng 500.000 học sinh
- Hiện nay việc học tập đã được cải thiện đáng kể : tỉ lệ trẻ em dưới 3 tuổi đi nhà trẻ đạt 9,8 %, từ 3-5 tuổi đi mẫu giáo đạt 48,4 %, trẻ ở độ tuổi tiểu học đến trường đạt 96,8 %, người ở độ tuổi THCS đạt 78,1 %, người ở độ tuổi THPT đạt 37,9 %.
b, Thành tựu về mặt văn hoá.
- Hệ thống thư viện công cộng phát triển mạnh với mạng lưới rộng khắp, 93 % số quận huyện có thư viện, với hơn 20 triệu bản sách.
- Việc trao đổi văn hoá, nghệ thuật giữa các dân tộc trong nước, các địa phương và với các nước trên thế giới được phát triển mạnh.

Tài liệu đính kèm:

  • docTHI TNDH.doc