Giáo án Sinh học 12 - Tiết 17, Bài 16: Cấu trúc di truyền của quần thể - Trần Thị Phương Anh

Giáo án Sinh học 12 - Tiết 17, Bài 16: Cấu trúc di truyền của quần thể - Trần Thị Phương Anh

-Giải thích được thế nào là một quần thể sinh vật cùng các đặc trưng di truyền của quần thể.

-Biết cách tính tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể.

-Nêu được xu hướng thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và giao phối gần.

-Khái quát được nội dung cơ bản của bài.

-Xây dựng được mối liên hệ giữa các khái niệm cũ và mới.

-Vận dụng kiến thức vào thực tế sản xuất chăn nuôi.

 

doc 3 trang Người đăng dung15 Lượt xem 753Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 12 - Tiết 17, Bài 16: Cấu trúc di truyền của quần thể - Trần Thị Phương Anh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
30/09/2008
Tiết thứ: 17
Bài 16: CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
(The genetic constitution of population)
I.Mục tiêu:
 Trước, trong và sau khi học xong bài này, học sinh phải:
THỜI ĐIỂM
TRƯỚC
TRONG
SAU
1.Kiến thức
-Sau khi học xong bài trước.
-Hiểu được những khái niệm, những nội dung mới.
-Giải thích được thế nào là một quần thể sinh vật cùng các đặc trưng di truyền của quần thể.
2.Kỹ năng
-Nghiên cứu, xử lý tài liệu độc lập.
-Truy vấn bạn bè những điều chưa hiểu.
-Xử lý tài liệu theo sự định hướng của giáo viên.
-Năng lực làm việc theo nhóm.
-Truy vấn giáo viên những điều chưa hiểu.
-Biết cách tính tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể.
-Nêu được xu hướng thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và giao phối gần.
-Khái quát được nội dung cơ bản của bài. 
-Xây dựng được mối liên hệ giữa các khái niệm cũ và mới.
3.Thái độ
-Góp phần hình thành, củng cố năng lực tự học tập suốt đời.
-Hứng thú với những nội dung kiến thức mới và một số vận dụng của nội dung đó trong cuộc sống.
-Vận dụng kiến thức vào thực tế sản xuất chăn nuôi.
II.Nội dung:
-Kiến thức trọng tâm: Cấu trúc và xu hướng biến đổi cấu trúc của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần.
-Khái niệm khó, mới: Vốn gene, tần số allele, tần số KG
-Bản đồ khái niệm:
Vốn gene = Tần số allele + Tần số KG
III.Phương pháp, phương tiện tổ chức dạy học chính:
 1.Phương pháp:
 Hỏi đáp- tìm tòi bộ phận.
 2.Phương tiện:
 Tranh một số quần thể, bảng 16 trang 69 SGK.
IV.Tiến trình tổ chức học bài mới:
 1.Kiểm tra bài cũ:
 2.Đặt vấn đề: 
Mỗi cá thể có một cấu trúc di truyền đặc trưng được xác định bởi các gene trong bộ NST. Trong mỗi quần thể của mỗi loài, cấu trúc di truyền là gì, nó được xác định ntn ?
 3.Hoạt động tổ chức học bài mới:
TG
HOẠT ĐỘNG THẦY - TRÒ
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1
N/c các đặc trưng di truyền của quần thể
GV: (Cho học sinh quan sát tranh về một số quần thể)
Quần thể là gì? Nêu VD ?
GV: Mỗi quần thể có một vốn gen đặc trưng.
GV: N/c SGK cho biết vốn gen là là gì ?
GV: Vậy làm thế nào để xác định được vốn gen của một quần thể ? 
GV: Bài tập: Quần thể đậu Hà lan gen quy định màu hoa đỏ có 2 loại allele: A - là hoa đỏ, a – là hoa trắng.
Giả sử quần thể đậu có 500 cây có KG AA, 200 cây có KG Aa, và 300 cây có KG aa.
Xác định vốn gene quần thể cây này ?
HOẠT ĐỘNG 2
N/c cấu trúc di truyền của quần thể
GV: (Treo tranh về hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn)
Gv vấn đáp gợi ý để rút ra kết luận: 
P: Aa x Aa 
F1: 50% đồng hợp (AA + aa) : 50% dị hợp (Aa) 
F2: 75% đồng hợp : 25% dị hợp 
F3 : 87,5% đồng hợp : 12,5% dị hợp
Fn : Cơ thể dị hợp: ( ½)n 
 Cơ thể đồng hợp : 1 – ( ½)n
GV: Nghiên cứu bảng 16 SGK, hoàn thành ?
GV: Thế hệ thứ n có:
Kiểu gen AA = { () /2 }. 4n
Kiểu gen Aa = 
Kiểu gen aa = { () /2 }. 4n
GV: Có nhận xét về tần số kiểu gene qua các thế hệ tự thụ phấn ?
GV:(Khắc sâu) Thế khi nào nó đạt tới trạng thái cân bằng ?
GV: Giao phối gần là gì?
GV: Cấu trúc di truyền của quần thể giao phối gần thay đổi như thế nào?
GV: Quá trình giao phối gần diễn ra qua nhiều thế hệ sẽ dẫn tới hiện tượng gì ? Hãy so sanh với quần thể tự thụ phân ?
I.QUẦN THỂ
1.VD:
2.Định nghĩa:
Thành phần: Là tập hợp các cá thể cùng loài.
Không gian: sống trong cùng một khoảng không gian xác định.
Thời gian: vào một thời điểm xác định.
Khả năng: Có khả năng sinh ra các thế hệ con cái để duy trì nòi giống.
3.Các đặc trưng: 
-Vốn gene: là tập hợp tất cả các allele có trong quần thể ở một thời điểm xác định.
-Tần số allele của một gene: là tỷ lệ giữa số lượng allele đó trên tổng số các loại allele khác nhau của cùng một gene trong quần thể.
-Tần số của một kiểu gene: là tỷ lệ giữa số cá thể có KG đó trên tổng số cá thể trong quần thể.
II.CẤU TRÚC DI TRUYỀN
1.Quần thể tự thụ phấn:
a.Định nghĩa: 
Là hiện tượng thụ phấn xảy ra giữa nhị và nhuỵ trong cùng một hoa hoặc giữa các hoa trong cùng một cây.
b.Công thức tổng quát: 
Tần số KG AA=()/2
Tần số KG Aa = 
Tần số KG aa = ()/2
c.Kết luận: 
Thành phần kiểu gen qua các thế hệ → tăng dần tần số KG đồng hợp và giảm dần tần số KG dị hợp.
2.Quần thể giao phối gần
a.Định nghĩa:
Là hiện tượng các cá thể có quan hệ huyết thống giao phối với nhau.
b.Đặc điểm:
Cấu trúc di truyền biến đổi theo hướng tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử.
 4.Củng cố
-Tại sao luật hôn nhân gia đình lại cấm không cho người có họ hàng gần trong vòng 3 đời kết hôn với nhau?
 5.Kiểm tra đánh giá:
Một quần thể người có tần số người bị bạch tạng là 1/10000, giả sử quần thể này cân bằng di truyền.
a) Hãy tính tần số các allele và thành phần các kiểu gen cua quần thể, biết rằng bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định.
b) Tính xác suất để 2 người bình thường trong quần thể này lấy nhau sinh ra người con bị bạch tạng.
 6.Bài tập về nhà:
-Hoàn thiện các câu hỏi cuối bài.
-Soạn bài 17.
V.Tài liệu tham khảo:
-SGV.
-Tranh ảnh từ mạng internet.
Ngày 10 tháng 10 năm 2008
Tổ trưởng:
Lê Thị Thanh

Tài liệu đính kèm:

  • doc12-17-Lesson 16-The genetic constitution of population.doc