Giáo án Sinh học 10 nâng cao - Năm học 2008-2009

Giáo án Sinh học 10 nâng cao - Năm học 2008-2009

I/ MỤC TIÊU

1/ Kiến thức

a/ Cơ bản

Học xong bài này, học sinh phải:

-Phân biệt được các cấp tổ chức của vật chất sống từ thấp đến cao, trong đó các cấp cơ bản là: tế bào, cơ thể, quần thể, loài, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển.

-Thấy được các cấp tổ chức sau bao giờ cũng có tổ chức cao hơn cấp trước đó. Mỗi cấp tổ chức của hệ thống sống đều có sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng.

-Chứng minh được mỗi cấp của hệ thống sống đều là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh và tiến hóa.

b/ Trọng tâm

-Phân biệt các cấp tổ chức sống, trong đó tế bào là cấp cơ bản, sinh quyển là cấp tổ chức cao nhất.

-Sự tương tác giữa các cấp tổ chức sống.

-Tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cấp tổ chức sống.

-Hệ sống là hệ thống nhất, tự điều chỉnh.

2/ Kỹ năng

-Rèn luyện cho học sinh kỹ năng hoạt động nhóm và tính khoa học, logic khi tìm hiểu về các cấp tổ chức sống.

-Hệ thống hóa và khái quát hóa kiến thức.

3/ Thái độ

Giáo dục cho học sinh về tính logic trong đời sống thực tiễn từ đó có những ứng dụng vào thực tiễn nhất là trong phương pháp học tập.

II/ CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên

-Hình 1 SGK.

-Các bìa cứng: tế bào, cơ thể, hệ cơ quan, cơ quan, quần thể, quần xã, hệ sinh thái và các mũi tên.

2/ Học sinh

-Chuẩn bị các kiến thức về các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống.

 

doc 127 trang Người đăng dung15 Ngày đăng 22/10/2020 Lượt xem 241Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Sinh học 10 nâng cao - Năm học 2008-2009", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Phần một
Ngày soạn:19/7/2008
Ngày dạy: / /2008 Lớp dạy: .
Phần một: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Tiết 1 (bài 1)
CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức
a/ Cơ bản
Học xong bài này, học sinh phải:
-Phân biệt được các cấp tổ chức của vật chất sống từ thấp đến cao, trong đó các cấp cơ bản là: tế bào, cơ thể, quần thể, loài, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển.
-Thấy được các cấp tổ chức sau bao giờ cũng có tổ chức cao hơn cấp trước đó. Mỗi cấp tổ chức của hệ thống sống đều có sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng.
-Chứng minh được mỗi cấp của hệ thống sống đều là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh và tiến hóa.
b/ Trọng tâm
-Phân biệt các cấp tổ chức sống, trong đó tế bào là cấp cơ bản, sinh quyển là cấp tổ chức cao nhất.
-Sự tương tác giữa các cấp tổ chức sống.
-Tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cấp tổ chức sống.
-Hệ sống là hệ thống nhất, tự điều chỉnh.
2/ Kỹ năng
-Rèn luyện cho học sinh kỹ năng hoạt động nhóm và tính khoa học, logic khi tìm hiểu về các cấp tổ chức sống.
-Hệ thống hóa và khái quát hóa kiến thức.
3/ Thái độ
Giáo dục cho học sinh về tính logic trong đời sống thực tiễn từ đó có những ứng dụng vào thực tiễn nhất là trong phương pháp học tập.
II/ CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên
-Hình 1 SGK.
-Các bìa cứng: tế bào, cơ thể, hệ cơ quan, cơ quan, quần thể, quần xã, hệ sinh thái và các mũi tên.
2/ Học sinh
-Chuẩn bị các kiến thức về các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số
2/ Kiểm tra
Giáo viên giới thiệu phương pháp học tập bộ môn và những yêu cầu trong quá trình dạy và học.
3/ Bài học
-Giáo viên yêu cầu học sinh gắn các ô chữ, mũi tên để biểu thị mối quan hệ giữa các cấp độ của hệ thống sống, sau đó yêu cầu học sinh tự đánh giá trong quá trình học bài.
Sau đó, giáo viên dẫn vào bài mới, giới thiệu chương trình sinh học lớp 10, nội dung phần một: Thế giới sống là một hệ thống vô cùng đa dạng và khác với hệ không sống ở nhiều đặc điểm, chủ yếu là tính tổ chức cao, trao đổi chất, cảm ứng, sinh trưởng, phát triển và sinh sản. Hệ sống là hệ mở, tự điều chỉnh và cân bằng động, có khả năng thích ứng với môi trường.
Hoạt động 1: CẤP TẾ BÀO
Mục tiêu: -Học sinh phải chỉ ra và giải thích được là cấp tổ chức cơ bản nhất trong tổ chức của thế giới sống.
 -Học sinh nêu được vai trò của cấp tế bào.
Hoạt động của thầy – trò 
Nội dung
GV nêu vấn đề:
-Tại sao xem tế bào là cấp tổ chức cơ bản của hệ thống sống?
GV gợi ý:
-Đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên cơ thể sinh vật là gí?
-Hoạt động sống của cơ thể diễn ra ở đâu?
-Tế bào được cấu tạo từ những thành phần nào?
Giáo viên nhận xét, bổ sung.
Học sinh nghiên cứu thông tin sách giáo khoa trang 6 để trả lời.
GV cho ví dụ minh họa:
+ Ở động vật nguyên sinh, cơ thể chỉ gồm 1 tế bào thực hiện mọi chức năng.
+Ở động, thực vật đa bào, quá trình hô hấp, quang hợp, phân chia đều diễn ra ở TB.
-Tế bào được cấu tạo từ những thành phần nào?
HS: Tế bào được cấu tạo từ các phân tử (vô cơ, hữu cơ), đại phân tử, bào quan.
I/ Cấp tế bào
-Tế bào được cấu tạo từ các phân tử (vô cơ, hữu cơ), đại phân tử, bào quan.
 -Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống.
-Các hoạt động sống của cơ thể diễn ra tại tế bào.
Hoạt động 2: CẤP CƠ THỂ
Mục tiêu:-Học sinh chỉ ra được cấp cơ thể gồm mô, cơ quan, hệ cơ quan và nêu được sự tương quan giữa các đơn vị cấu tạo của cấp cơ thể.
-Nếu tế bào cơ tim, mô cơ tim, quả tim, hệ tuần hoàn bị tách ra khỏi cơ thể chúng có hoạt động sống được không? Tại sao?
Học sinh quan sát hình 1 SGK trang 7 kết hợp với nội dung SGK, thảo luận trong nhóm: nếu tách khỏi cơ thể thì tim không co rút bơm máu, tuần hoàn máu thiếu sự điều chỉnh của các cơ quan khác như hô hấp, nội tiết, hệ thần kinh. Cấp cơ thể gồm: mô, cơ quan, hệ cơ quan.
-Cấp cơ thể có tổ chức như thế nào?
-Chức năng của mỗi thành phần trong cấp cơ thể là gì?
HS mô tả chức năng của các thành phần trong cấp cơ thể.
-Tại sao nói cơ thể là một thể thống nhất? Minh họa bằng một ví dụ?
Hs thảo luận nhóm nhỏ để trả lời:
Trong cơ thể có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan trong một hệ và giữa các hệ cơ quan với nhau.
Ví dụ: khi ta vận động, hoạt động tiêu tốn nhiều năng lượng, thải nhiều chất cặn bã, tim đập nhanh để vận chuyển nhiều oxy và chất dinh dưỡng cho tế bào, hô hấp tăng để tăng oxy cho hệ tuần hoàn và tất cả đều được điều khiển bằng hệ thần kinh.
-GV: Sinh vật sống trong môi trường luôn thay đổi à sinh vật phải thích nghi. Muốn tồn tại sinh vật phải thay đổi về cấu trúc để thích nghi. Sự phân hóa tế bào hình thành mô, cơ quan, hệ cơ quan và liên hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một cơ thể là điều tất yếu trong sự phát triển, tiến hóa của sinh giới.-
II/ Cấp cơ thể
-Cơ thể là cấp tổ chức có cấu tạo từ một hay nhiều tế bào, liên hệ chặt chẽ với nhau.
-Cơ thể đơn bào: gồm một tế bào thực hiện nhiều chức năng.
-Cơ thể đa bào: gồm nhiều tế bào có sự phân hóa về cấu tạo và chuyên hóa về chức năng.
+Mô: là tập hợp nhiều tế bào cùng loại thực hiện một chức năng nhất định (mô biểu bì, mô tuyến)
+Cơ quan: được tạo bởi nhiều mô khác nhau thực hiện chức năng nhất định (tim được cấu tạo bởi mô cơ tim và mô liên kết).
+Hệ cơ quan: do nhiều cơ quan hợp thành cùng thực hiện một chức năng (hệ tiêu hóa gồm: miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột, )
Hoạt động 3: CẤP QUẦN THỂ - LOÀI
Mục tiêu: Học sinh nắm được tổ chức cấp quần thể - loài và nêu được vai trò của quần thể.
-Quần thể là gì? Tại sao trong hệ thống sống xuất hiện quần thể? Vì sao quần thể được xem là đơn vị sinh sản và tiến hóa của loài?
Hs trao đổi theo nhóm nhỏ và trả lời.
GV nhấn mạnh: trong quá trình phát triển của sinh vật, các cơ thể sống đơn lẻ sẽ dễ bị đào thải bởi nhiều nguyên nhân như điều kiện tự nhiên, cạnh tranh sinh tồn,  à Sự quần tụ của các cá thể cùng loài sẽ làm tăng khả năng chống đỡ trước môi trường, tăng khả năng sống sót. Các cá thể cùng loài mới giao phối và sinh ra các cá thể hữu thụ.
III/ Cấp quần thể loài
-Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một vùng địa lý nhất định.
-Trong quần thể, các cá thể cùng loài giao phối với nhau và sinh ra con cái hữu thụ.
-Quần thể được xem là đơn vị sinh sản và tiến hóa của loài.
Hoạt động 4: CẤP QUẦN XÃ
Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được đặc điểm về tổ chức và vai trò của quần xã.
-Quần xã là gì? Cho VD. Trong quần xã có những mối quan hệ nào? Sự duy trì ổn định của quần xã có ý nghĩa như thế nào?
Học sinh nghiên cứu trang 8 SGK , thảo luận theo nhóm nhỏ để trả lời.
GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh: quần xã là cấp tổ chức lớn hơn quần thể, các mối quan hệ trong quần xã phức tạp hơn, việc duy trì ổn định trạng thái cân bằng giúp quần xã tồn tại và phát triển.
IV/ Cấp quần xã
-Quần xã gồm nhiều quần thể thuộc các loài khác nhau cùng chung sống trong một vùng địa lý nhất định,
-Các mối quan hệ trong quần xã:
+Quan hệ cá thể - cá thể (cùng loài hay khác loài).
+Quan hệ giữa các quần thể khác loài.
-Các sinh vật trong quần xã giữ được cân bằng trong mối tương tác lẫn nhau để tồn tại.
Hoạt động 5: CẤP HỆ SINH THÁI – SINH QUYỂN
Mục tiêu: Học sinh nêu được đặc điểm tổ chức cấp hệ sinh thái – sinh quyển, nêu bật được sinh quyển là cấp tổ chức cao nhất trong hệ thống sống.
-Hệ sinh thái là gì? Cho ví dụ.
-Sinh quyển là gì? Tại sao nói sinh quyển là cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất?
Học sinh vận dụng kiến thức đã học ở lớp dưới để trả lời.
-Giáo viên nhận xét, củng cố và nhấn mạnh: Sinh quyển bao gồm tất cả các môi trường và các sinh vật sinh sống, từ loài có tổ chức đơn giản đến loài có tổ chức phức tạp và hoàn thiện. Sinh vật phải luôn thay đổi để thích nghi với môi trường sống.
-Nếu trong cơ thể người hệ hô hấp bị tổn thương thì sẽ như thế nào? Hay nếu phá nhiều rừng thì điều gì sẽ xảy ra?
Học sinh liên hệ thực tế để trả lời.
-GV mở rộng: khi xem hét hiện tượng sống nào đều phải đặt chúng trong mối liên quan tổng quát của các cấp như một thể thống nhất tự điều chỉnh, trong mối tương quan giữa cấu trúc và chức năng, giữa cơ thể với môi trường. à giáo dục ý thức bảo vệ sinh quyển.
V/ Hệ sinh thái – sinh quyển
-Sinh vật và môi trường sống tạo nên 1 thể thống nhất gọi là hệ sinh thái.
-Sinh quyển là cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất, sinh quyển bao gồm tất cả hệ sinh thái trong kí quyển, thủy quyển, địa quyển.
4/ Củng cố
-Hệ sống là hệ có tổ chức theo cấp bậc tương tác từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp gồm tế bào, cơ thể, quần thể - loài, quần xã, hệ sinh thái – sinh quyển. Trong đó tế bào là cấp tổ chức cơ bản, sinh quyển là cấp tổ chức cao nhất. Khi chúng ta xem xét nghiên cứu hệ sống cần xem xét chúng như một thể thống nhất tự điều chỉnh trong mối quan hệ mật thiết giữa cấu trúc với chức năng, giữa hệ với môi trường và hệ luôn tiến hóa.
-Kết luận SGK.
-Cho học sinh trả lời các câu trắc nghiệm:
Câu 1: Đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống là:
a/ Phân tử	b/ Đại phân tử
c/ Tế bào	d/ Mô
Câu 2: Thứ tự sắp xếp các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao được thể hiện như thế nào?
a/ Cơ thể, quần thể, tế bào, cơ quan, hệ cơ quan.
b/ Quần xã, quần thể, hệ sinh thái, cơ thể, tế bào.
c/ Tế bào, cơ thể, cơ quan, quần thể, hệ sinh thái.
d/ Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.
5/ Dặn dò
-Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
-Chuẩn bị bài mới và trả lời các câu hỏi sau:
1/ Giới là gì? Hệ thống sinh vật được chia thành mấy giới?
2/ Đặc điểm của mỗi giới.
3/ Có mấy bậc phân loại và cách đặt tên loài?
6/ Nhận xét – đánh giá tiết học
7/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Ngày soạn: 19/7/2008
Ngày dạy: / /2008 Lớp dạy: 
Tiết 2 (bài 2)
GIỚI THIỆU CÁC GIỚI SINH VẬT
I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức
a/ Cơ bản
Học xong bài này, học sinh phải:
-Nêu được 5 giới sinh vật, đặc điểm của từng giới. Nhận biết được tính đa dạng sinh học thể hiện ở đa dạng cá thể, loài, quần thể, quần xã và hệ sinh thái.
-Nêu được các bậc phân loại từ thấp đến cao, biết cách viết tên loài.
b/ Trọng tâm
-Đặc điểm của 5 giới sinh vật.
-Bậc phân loại và nguyên tắc gọi tên loài.
-Mối tương quan và mức độ tiến hóa của các giới, bậc phân loại.
2/ Kĩ năng
-Vận dụng kiến thức vào thực tế để giải thích các hiện tượng một cách khoa học.
-Liên hệ, đề xuất biện pháp kĩ thuật để bảo vệ sinh vật.
3/ Thái độ
Học xong bài này, trong bản thân mỗi học sinh phải có ý thức bảo tồn đa dạng sinh học.
II/ CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên
-Bảng 2.1 SGK.
-Sơ đồ phân loại 3 lãnh giới.
Vi Khuẩn
(Bacteria)
Vi sinh vật cổ
(Archaea)
Nguyên sinh
(Protista)
Thực vật
(Plantae)
Nấm
(Fungi)
Động vật
(Animalia)
Vi khuẩn
(Bacteria)
VSV cổ
(Archaea)
Sinh vật nhân thật
(Eukarya)
Tổ tiên chung
2/ Học sinh
Chuẩn bị các kiến thức về:
-Khái niệm giới, hệ thống phân chia các giới.
-Đặc điểm của mỗi giới.
- Các bậc phân loại và cách đặt tên loài.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
-Hãy nêu các cấp tổ chức chính của hệ thống sống từ thấp đến cao và mối tương quan giữa các cấp đó? Chứng minh tế bào là cấp tổ chức cơ bản?
2/Bài mới
Các em có nhận xét như thế nào về thế giới sinh vật xung quanh chúng ta? Chúng có đa dạng không?
Thế giới sinh vật rất đa dạng và phong phú, để nghiên cứu và  ... ắm được khái niệm và hoạt động của các nhóm vi khuẩn để lấy năng lượng.
Hoạt động của thầy – trò
Nội dung
GV: Căn cứ vào phương thức đồng hóa mà sinh giới được chia thành hai nhóm là quang tồng hợp và hóa tổng hợp.
GV: Hóa tổng hợp là hình thức dinh dưỡng cacbon đầu tiên trên trái đất.
Các sinh vật tự dưỡng đồng hóa CO2 nhờ năng lượng của các phản ứng oxy hóa để tổng hợp thành các chất hữu cơ khác nhau của cơ thể.
GV: Dựa vào khái niệm vừa nêu, chúng ta có phương trình tổng quát của hóa tổng hợp (như ở cột nột dung)
GV: có 3 nhóm vi khuẩn hóa tổng hợp là vi khuẩn lấy năng lượng từ hợp chất chứa lưu huỳnh, từ hợp chất chứa nitơ và từ hợp chất chứa sắt.
Các em hãy nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập trong vòng 5 phút.
HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập, đại diện nhóm trình bày. Lớp nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét, bổ sung, hoàn thành phiếu học tập.
GV lưu ý: khi môi trường cạn nguồn H2S hoặc cần điều chỉnh pH của môi trường thì vi khuẩn mới thực hiện con đường thứ 2 – oxy hóa lưu huỳnh, vì H2SO4 là chất có hại cho vi khuẩn (nồng độ không quá 5%)
I/ Hóa tổng hợp
1/ Khái niệm
Hóa tổng hợp là hình thức dinh dưỡng cacbon đầu tiên trên trái đất.
Các sinh vật tự dưỡng đồng hóa CO2 nhờ năng lượng của các phản ứng oxy hóa để tổng hợp thành các chất hữu cơ khác nhau của cơ thể.
VSV 
Phương trình tổng quát:
A (chất vcơ) + O2 AO2 + Năng
VSV
 lượng (Q)
CO2 + RH2 + Q chất hữu cơ
2/ Các nhóm vi khuẩn hóa tổng hợp
(đáp án phiếu học tập)
Đáp án phiếu học tập:
VK lấy năng lượng từ hợp chất chứa lưu huỳnh
VK lấy năng lượng từ hợp chất chứa nitơ
VK lấy năng lượng từ hợp chất chứa sắt
Hoạt động
-Vi khuẩn oxi hóa H2S tạo ra năng lượng, sử dụng một phần nhỏ năng lượng này để tổng hợp chất hữu cơ.
*2H2S + O2à H2O + 2S + Q
*2S + 2H2O + 3O2 à H2SO4 + Q
*CO2 + 2H2S + Q à 1/6 C6H12O6 + H2O + 2S
-Oxy hóa NH3 thành axit nitơ để lấy năng lượng rồi tổng hợp glucô từ CO2.
*2NH3 + 3O2 à 2HNO3 + 2 H2O + Q.
*CO2 + 4H + Q à 1/6 C6H12O6 + H2O
-Oxy hóa HNO2 thành HNO3, năng lượng giải phóng dùng để tổng hợp glucô từ CO2.
*2HNO2 + O2 à 2HNO3 + Q
*CO2 + 4H + Q à C6H12O6 + H2O
-Oxy hóa sắt hóa trị 2 thành sắt hóa trị 3 để lấy năng lượng.
*4FeCO3 + O2 + 6H2O à 4Fe(OH)3 + 4CO2 + Q
Vai trò
-Làm sạch môi trường.
-Có vai trò to lớn trong tự nhiên: đảm bảo chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên.
-Giúp Fe(OH)3 kết tủa dần dần tạo các mỏ sắt.
Hoạt động 3: QUANG TỔNG HỢP
Mục tiêu: Học sinh hiểu và trình bày khái niệm quang tổng hợp, sắc tố quang hợp.
GV: Các em hãy liên hệ lại kiến thức đã học để trình bày khái niệm quang hợp viết phương trình biểu diễn quang hợp. Điều kiện cần thiết cho quang hợp là gì?
HS nhớ lại kiến thức trả lời.
GV giới thiệu khái niệm sắc tố quang hợp và đặc điểm các nhóm sắc tố quang hợp.
GV giải thích thêm: 
-Không phải chỉ có diệp lục mới hấp thu ánh sáng. Mỗi loại sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng ở bước sóng xác định.
-Các sắc tố hấp thụ ánh sáng nhưng sao đó chúng chuyển cho diệp lục vì chỉ có diệp lục mới biến năng lượng hấp thu ấy thành dạng năng lượng hóa học để tăng hiệu suất quang hợp.
GV: Từ năm 1883, nhà khoa học người Đức Enghemman đã thấy loại vi khuẩn hiếu khí Pseudomonas tập trung nhiều ở miền ánh sáng đỏ. Vùng xanh tím của quang phổ là vùng thoát nhiều oxy lúc chiếu sáng qua lăng kính vào tảo Cladophora và tảo Spirogita.
GV: Thí nghiệm trên đã chứng minh điều gì?
HS: Vi khuẩn tập trung nhiều ở miền ánh sáng đỏ chứng tỏ chúng phù hợp với điều kiện (miền sáng) này.
-Xanh tím là vùng thoát nhiều oxy chứng tỏ quang hợp diễn ra mạnh mẽ.
à Sắc tố quang hợp hấp thu ánh sáng mạnh mẽ nhất ở miền ánh sáng đỏ và xanh tím.
II/ Quang tổng hợp (quang hợp)
1/ Khái niệm
Quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ chất vô cơ (CO2 và H2O) nhờ năng lượng ánh sáng do các sắc tố quang hợp hấp thu được chuyển hóa và tích lũy ở dạng năng lượng hóa học tiềm tàng trong các hợp chất hữu cơ trong tế bào.
Phương trình tổng quát: 
Ánh sáng
Lục lạp
CO2 + H2O [CH2O] + O2
2/ Sắc tố quang hợp
-Sắc tố quang hợp là các phần tử hữu cơ có khả năng hấp thụ ánh sáng.
Có 3 nhóm sắc tố quang hợp:
a/ Clorophin (màu lục)
-Hấp thu quang năng à biến năng lượng hấp thu thành dạng năng lượng hóa học.
-Có khả năng cảm quang và tham gia trực tiếp trong các phản ứng quang hóa.
b/ Carôtenôit (vàng, da cam, tím)
-Nhiệm vụ lọc ánh sáng, bảo vệ clorophin
-Tham gia vào quá trình quang phân ly nước, thải O2.
-Tiếp nhận năng lượng ánh sáng mặt trời, truyền năng lượng này cho clorophin.
c/ Phycobilin (sắc tố xanh ở thực vật bậc thấp)
-Có vai trò quan trọng đối với tảo và thực vật bậc thấp sống ở dưới nước.
-Nhóm sắc tố này thích nước, chúng liên kết với protêin.
-Hấp thụ lượng tử ánh sáng chuyển đến clorophin.
3/ Củng cố
-Hóa tổng hợp là gì?
-Điểm khác nhau trong con đường tổng hợp chất hữu cơ ở các nhóm vi khuẩn hóa tổng hợp là gì?
(chủ yếu khác nhau ở chất cho hydro, từ đó khác nhau ở sản phẩm phụ)
-Cho học sinh làm trắc nghiệm:
Cho phương trình phản ứng tổng quát như sau:
CO2 + (A) + năng lượng ánh sáng à chất hữu cơ + O2
Câu 1: Phương trình trên biểu thị quá trình
	A. quang hợp	B. hóa tổng hợp
	C. hô hấp	D. đường phân
Câu 2: Trong phương trình trên, (A) là
	A. H2O	B. C6H12O6
	C. C2H5OH	D. C5H10O5
Câu 3: Chất hữu cơ thu được trong phương trình trên là
	A. protêin	B. cacbohydrat
	C. axit pyruvic	D. axetyl CoA
4/ Dặn dò
-Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
-Xem trước bài 26:
+ Nghiên cứu cơ chế quang hợp.
+ Mối liên quan giữa quang hợp và hô hấp.
5/ Nhận xét, đánh giá tiết học
6/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Ngày soạn: 29/7/2008
Ngày dạy: ../../2008 Lớp dạy: 
Tiết 27(bài 26):
HÓA TỔNG HỢP VÀ QUANG TỔNG HỢP (tt)
I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức
a/ Cơ bản
Học xong bài này, học sinh phải:
-Nắm được quang hợp gồm 2 pha: pha sáng và pha tối, chỉ ra mối quan hệ giữa ánh sáng với mỗi pha cũng như mối liên quan giữa 2 pha.
-Giải thích được sơ bộ pha sáng của quang hợp diễn ra như thế nào? Các thành phần tham gia vào pha sáng, kết quả của pha sáng.
-Hiểu được diễn biến của pha tối, làm thế nào mà pha tối kết hợp với pha sáng để hoàn chỉnh quá trình quang hợp.
-Mô tả được 1 cách tóm tắt các sự kiện chính của chu trình C3.
b/ Trọng tâm
-Cơ chế quang hợp.
2/ Kỹ năng
-Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát.
-Vận dụng kiến thức liên bài, liên môn.
II/ CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên
-Hình 26.1, 26.2, 26.3 SGK.
-Phiếu học tập:
ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH HÔ HẤP VÀ QUÁ TRÌNH QUANG HỢP
Đặc điểm
Hô hấp
Quang hợp
Phương trình tổng quát
Nơi thực hiện
Năng lượng
Sắc tố
Đặc điểm khác
2/ Học sinh
Học sinh chuẩn bị kiến thức về:
-Cơ chế quang hợp.
-Mối liên quan giữa quang hợp và hô hấp.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Kiểm tra
Quang hợp là gì? Tại sao mỗi cơ thể quang hợp lại có nhiều loại sắc tố quang hợp khác nhau mà không phải chỉ có một loại duy nhất?
(không phải chỉ có diệp lục mới hấp thu ánh sáng, mỗi loại sắc tố quang hợp hấp thu năng lượng ánh sáng ở bước sóng xác định. Các sắc tố hấp thụ ánh sáng nhưng sau đó chúng chuyển cho diệp lục vì diệp lục mới biến năng lượng hấp thu ấy thành dạng năng lượng hóa học để tăng hiệu suất quang hợp à đảm bảo hấp thu ánh sáng tốt nhất)
2/ Bài mới
Từ các chất vô cơ như CO2 và H2O nếu được chiếu sáng trong phòng thí nghiệm thì không tạo ra được sản phẩm là chất hữu cơ. Điều này chỉ có thể xảy ra ở thực vật. Đó là sự lý thú và là một quá trình phức tạp. Để tìm hiểu sự lý thú này, chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài 26: Quá tổng hợp và quang tổng hợp
Hoạt động 1: CƠ CHẾ QUANG HỢP
Mục tiêu: Học sinh mô tả được cơ chế quang hợp, chủ yếu là diễn biến 2 pha sáng và tối, chỉ ra được nguyên liệu và sản phẩm của 2 pha.
Hoạt động thầy – trò
Nội dung
GV: Các em hãy theo dõi thí nghiệm của Richter, hình 26.1 và cho biết ánh sáng có trực tiếp ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình quang hợp không?
HS: không, có giai đoạn cần ánh sáng có giai đoạn không cần ánh sáng.
GV: Từ những thí nghiệm khác tương tự, người ta đã chứng minh được rằng quá trình quang hợp gồm pha sáng và pha tối.
-Tính hai pha trong quang hợp được thể hiện như thế nào?
HS nghiên cứu hình vẽ và trao đỗi trong nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi.
GV: Nói pha tối của quang hợp hoàn toàn không phụ thuộc vào ánh sáng có chính xác không? Giải thích.
-Pha tối và pha sáng có liên quan với nhau như thế nào?
HS trao đổi nhóm nhỏ và trả lời: Nói pha tối hoàn toàn không phụ thuộc vào ánh sáng là không chính xác. Sản phẩm của pha sáng được dùng trong pha tối. Pha tối diễn ra khi cả có ánh sáng và cả trong bóng tối.
GV: Không thể tách rời hai pha của quang hợp vì pha tối phụ thuộc vào pha sáng và một số enzim của pha sáng và nếu không có ánh sáng kéo dài thì pha tối không thể diễn ra.
GV yêu cầu học sinh quan sát lại 15.2 và yêu cầu học sinh mô tả cấu trúc của lục lạp.
HS nhớ lại kiến thức bài 15 và nêu được:
+Cấu trúc hạt grana
+Chất nền strôma.
+Màng tilacôit, hệ enzim.
GV: Pha sáng của quang hợp diễn ra ở đâu và được thực hiện như thế nào?
HS thảo luận, trả lời:
-Pha sáng xảy ra tại màng tilacôit của các hạt grana. Bao gồm các biến đổi quang lý và quang hóa.
-Các biến đổi quang lý: diệp lục hấp thu năng lượng ánh sáng thành dạng kích động electron.
-Các biến đổi quang hóa gồm 3 quá trình quan trọng là quang phân ly nước, hình thành các chất khử mạnh và tổng hợp ATP.
GV: Nguyên liệu và sản phẩm của pha sáng là gì?
HS: Nguyên liệu là H2O, sản phẩm là ATP, NADPH và O2.
GV yêu cầu học sinh khái quát lại kiến thức về pha sáng.
GV: Trong quá trình quang hợp, có nhiều sắc tố tham gia. Nếu chỉ có một loại sắc tố duy nhất là diệp lục thì hiệu quả hấp thu năng lượng ánh sáng giảm do mỗi loại năng lượng ánh sáng có một bước sóng khác nhau. Nếu chỉ có diệp lục hấp thu năng lượng ánh sáng thì pha sáng sẽ bị ảnh hưởng, sản phẩm tạo ra ít.
GV: Các em hãy quan sát hình 26.3 và cho biết pha tối được xảy ra ở đâu? Diễn biến của pha tối?
HS nghiên cứu hình vẽ, thảo luận nhóm trả lời:
3/ Cơ chế quang hợp
a/ Tính hai pha của quang hợp
-Pha sáng: chỉ diễn ra khi có ánh sáng, năng lượng ánh sáng được biến đổi thành năng lượng trong các phân tử ATP.
-Pha tối: diễn ra cả khi có ánh sáng và cả trong bóng tối. Nhờ ATP và NADPH mà CO2 được biến đổi thành cacbohydrat.
b/ Pha sáng của quang hợp (pha cần ánh sáng)
-Pha sáng diễn ra tại màng tilacoit.
*Các biến đổi quang lý:
-Các phân tử chất diệp lục và các sắc tố khác hấp thu năng lượng ánh sáng trở thành trạng thái kích động điện tử có mức năng lượng dự trữ khác nhau:
dl à dl*
*Biến đổi quang hóa
-Diệp lục sử dụng năng lượng hấp thu được vào các phản ứng quang hóa để hình thành các hợp chất hữu cơ dự trữ năng lượng và các chất khử.
-Giai đoạn quang phân ly nước:
as, dl
H2O 2H+ + 2e- + 1/2O2
-Giai đoạn hình thành chất khử mạnh:
NADP + 2H+ à NADPH + H+
-Giai đoạn tổng hợp ATP nhờ quá trình photphorin hóa:
as, dl
ADP + Pi ATP + H2O
as, dl
(ADP + H3PO4 ATP + H2O)
* Kết luận:
-Nguyên liệu của pha sáng là H2O.
-Sản phẩm của pha sáng là: O2, ATP, NADPH.
-Sơ đồ tổng quát:
sắc tố quang hợp
NLAS + H2O + NADP+ + ADP + Pi 
 ATP + O2 + NADPH
b/ Pha tối của quang hợp

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an Sinh 10 - NC.doc