Giáo án Ngữ văn 12 tuần 17, 18

Giáo án Ngữ văn 12 tuần 17, 18

VỢ CHỒNG A PHỦ

Tô Hoài

 I- Mục tiêu

Giúp học sinh:

 - Cảm nhận được tư tưởng nhân đạo của tác phẩm, thấy rõ số phận bi thảm của người nhân dân Tây Bắc dưới chế độ cũ và tinh thần đấu tranh để tự giải phóng của họ.

 - Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của Tô Hoài kể chuyện lôi cuốn, mô tả tinh tế diễn biến tâm trạng nhân vật, dựng cảnh sinh động và gợi cảm, ngôn ngữ giàu chất tạo hình, chất trữ tình thơ mộng.

 II- Công tác chuẩn bị:

 - Thầy soạn giáo án

 - Trò đọc trả lời câu hỏi SGK

 - Giáo án, SGK

 - PP: Gợi mở, nêu vấn đề.

 

doc 19 trang Người đăng kidphuong Ngày đăng 22/06/2016 Lượt xem 505Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 12 tuần 17, 18", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 17- Tiết 49
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Vợ chồng A phủ
Tô Hoài
 I- Mục tiêu
Giúp học sinh:
	- Cảm nhận được tư tưởng nhân đạo của tác phẩm, thấy rõ số phận bi thảm của người nhân dân Tây Bắc dưới chế độ cũ và tinh thần đấu tranh để tự giải phóng của họ.
	- Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của Tô Hoài kể chuyện lôi cuốn, mô tả tinh tế diễn biến tâm trạng nhân vật, dựng cảnh sinh động và gợi cảm, ngôn ngữ giàu chất tạo hình, chất trữ tình thơ mộng.
 II- Công tác chuẩn bị:
	- Thầy soạn giáo án
	- Trò đọc trả lời câu hỏi SGK
	- Giáo án, SGK
	- PP: Gợi mở, nêu vấn đề.
 III- Tiến trình bài giảng
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
	Đọc một đoạn thơ trong bài thơ “Đất nước” của NKĐ mà em thích? Nêu cảm nhận về đoạn thơ?
3. Bài mới :
Hoạt động 1( )
Những nét chính và tiểu sử con người, sự nghiệp sáng tác?
I-Khái quát về tác giả, tác phẩm
1- Tác giả
- Tên thật: Nguyễn Sen, sinh 1920, quê Hà Nội
- Sớm phải lăn lộn với đời
- Đi theo mách mạng từ 1941
- Sáng tác thiếu nhi: Truyện đồng thoại về loài vật.
Người lớn: Cuộc sống nghèo, cuộc sống KC, quần chúng kháng chiến.
+ Có hơn 100 tác phẩm gồm nhiều thể loại
+ Đặc điểm sáng tác (SGK): kể chuyện lôi cuốn, mô tả tinh tế diễn biến tâm trạng nhân vật dựng cảnh sinh động và gợi cảm, ngôn ngữ giàu chất tạo hình, chất trữ tình thơ mộng.
Hoàn cảnh sáng tác và xuất xứ tác phẩm?
Nêu những hiểu biết cơ bản về tập “truyện Tây Bắc”?
2- Tác phẩm.
a) Hoàn cảnh sáng tác và xuất xứ tác phẩm.
- In trong tập “Truyện Tây Bắc” (1953)
- KQ 1 lần theo bộ đội giải phóng Tây Bắc (1952)
- Truyện Tây Bắc là một thành công của Tô Hoài trong việc nhận thức, khám phá hiện thực K/C ở 1 địa bàn vùng cao phía tây bắc của Tổ Quốc.
+ Tác phẩm gồm 3 truyện: Cứu đất, cứu mường; Mường giơn; Vợ chồng A phủ. Tác phẩm đã thể hiện 1 cách xúc động cuộc sống tủi nhục của đồng bào miền núi Tây Bắc dươí ách Phong kiến và Thực dân. Họ bị tước đoạt tài sản, bóc lột sức lao động và xúc phạm nhân phẩm, trong đau thương tột cùng đó, CM đã đến với họ và họ đã thức tỉnh.
+ Tác phẩm được tặng giải I về truyện, kí (đồng hạng với “Đất nước đứng lên” của Nguyên Ngọc giải thưởng của Hội văn nghệ VN 1954-1955.
GV, HS tóm tắt tác phẩm
b) Tóm tắt tác phẩm
*) Những ý chính về cuộc đời của Mị
- Là một cô gái xinh đẹp, tài hoa, tâm hồn lãng mạn,khát vọng tình yêu, gia đình nghèo khó
- Mị chở thành cô dâu gạt nợ: Bị tước đoạt sức lao động, lao động khổ sai, bị đối xử tàn bạo, sống trong lặng, buồn, vô cảm.
- Nảy sinh khát vọng chơi xuân bị ngăn cản
- Gặp và cứu Aphủ- trốn khỏi H. Ngài (Aphủ)
- Đến P.sa: chở thành vợ chồng + cùng Aphủ tham gia hoạt động du kích
Kết cấu tác phẩm?
c) Kết cấu tác phẩm
*) 2 phần: 2 cảnh đời của Mị và Aphủ
- P1: Cảnh đời Mị và Aphủ sống ở H. Ngài (bóng tối)
+ Cảnh sống cơ cực của Mị
+ Cảnh sống cơ cực của Aphủ
+ Mị cởi trói cho Aphủ
- P2: Cảnh đời mị và Aphủ ở Psa (A/s)
*) Phần 1: NM sắc VC
*) Phần 2: KK thời đại (CM)
- SGK V12: P1; phân tích nhân vật
Hoạt động 2( )
Mị xuất hiện l1 trong tác phẩm ở đoạn văn nào? Cách vào truyện của Tô Hoài có gì đặc biệt?
Trước khi làm dâu nhà thống Lí Pá Tra, Mị là cô gái NTN?
Mị đã trở thành người nhà Pá Tra ntn? Vì sao?
II- Đọc- hiểu
1- Nhân vật Mị (bất hạnh- sức sống tiềm tàng)
a) Nỗi khổ đau của Mị (số phận bi thảm của Mị)
- Đoạn 1: “Ai ở xa”
+ Dẫn dắt truyện rất tự nhiên, giọng kể màu sắc cổ tích
+ Thư pháp tương phản con dâu nhà giàu (nhiều nương, bạc, thuốc phiện nhất làng)/ phải làm mọi việc.+ buồn rười rượi
đ ấn tượng về sự bất hạnh cô độc
- Có nhan sắc, tài âm nhạc (thổi sáo, thổi lá hay như thổi sáo)- nhiều người yêu: Nhiều chàng trai thổi sáo theo Mị từ núi này sang núi nọ; đứng nhằn đầu buồng Mị; có tình yêu lãng mạn- trẻ trung, yêu đời, yêu cuộc sống, giàu mộng mơ; hội tụ nhiều vẻ đẹp; người phụ nữ miền núi Tây bắc, người phụ nữ Việt Nam?- xứng đáng được sống hạnh phúc cùng người mình yêu.
- Số phận oái ăm phải mang thân phận: cô dâu gạt nợ
+ Bị bắt cóc
+ Cha mẹ nghèo, nợ nhà Thống líđ cô dâu gạt nợ đ 1 hiện thực đau lòng, 1 số phận bi thảm
đ Mị là 1 ví dụ: Hồng nhan, bạc mệnh.
Cuộc sống của Mị trong nhà thống lí Pá Tra?
- Mị bị tước đoạt cả nhan sắc và chịu trăm cay nghìn đắng
- Lao động khổ sai: “tết xong” đluôn chân, luôn tay đ biến thành 1 cố máy hoạt động không biết mệt mỏi đ Mị thấy mình không bằng trâu ngựa: “trâu ngựa, đàn bà con gái nhà này”đ 1 sự so sánh đầy sót xa
+ Bị đối xử tệ bạc căn buồng, không được đi chơi xuân, bị trói (bị đạp vào mặt)
đbị coi thường, rẻ rúng một cách quá đáng
đ Nhà chồng( nhà Thống lí Pá Tra) như : Địa ngục trung gian: căn buồng, phòng biệt giam cách li Mị với thế giới bên ngoàiđ giam hãm tuổi xuân của Mị
- “Gian khổ”, không nói, không nghĩ; lũi hũi như con rùa
đSống trong lặng câm, vô cảm, tê liệt đ thật là đáng sợ
đ Số phận bi thảm của Mị là lời cáo trạng đanh thép về tội ác giai cấp thống trị miền núi và lời cảm thương não nùng và cảm động cho số phận người lao động miền núi.
IVCủng cố :
- Văn Tô Hoài: Hiện thực, nhân đạo; kể chuyện lôi cuốn, ngôn ngữ giảu sức gợi cảm
- Tác phẩm: Số phận người lao động vùng dẻo cao Tây Bắc	
- Mị: hồng nhan, bạc mệnh
V. HDVN
- Phân tích tác phẩm?
- Soạn: “Vợ chồng Aphủ” Tiết 2 
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết 50
Ngày soạn:
Nagỳ dạy:
Vợ chồng A phủ
Tô Hoài
 I-Mục tiêu
	 Giúp học sinh:
- Cảm nhận được tư tưởng nhân đạo của tác phẩm, thấy rõ số phận bi thảm của người nhân dân tây bắc dưới chế độ cũ và tinh thần đấu tranh để tự giải phóng của họ.
- Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của Tô Hoài kể chuyện lôi cuốn, mô tả tinh tế diễn biến tâm trạng nhân vật, dựng cảnh sinh động và gợi cảm, ngôn ngữ giàu chất tạo hình, chất trữ tình thơ mộng.
 II. Chuẩn bị
	- Giáo án, SGK
	- Gợi mở, nêu vấn đề.
 III- Tiến trình bài giảng
	1. ổn định lớp :
	 2. Kiểm tra bài cũ :
Vì sao nói Mị trong “Vợ chồng Aphủ” của Tô Hoài là một cô gái có số phận oái oăm? Hãy chứng minh?
	Đáp án:
- Xinh đẹp, tài hoa, tình yêu lãng mạn.
- Hoàn cảnh bị biến thành cô dâu gạt nợ; bị vắt kiệt sức lao động đ Tê liệt mọi giác quan(dẫn chứng)
	3. Nội dung bài mới :
Hoạt động 1( )
Thế nào là người có sức sống tiềm tàng? Cảm xúc của em về sức sống tiềm tàng trong Mị?
Những biểu hiện cụ thể về một sức sống khoẻ khoắn trong Mị thời thiếu nữ?
II. đọc- hiểu :
1- Nhân vật Mị (Tiếp theo)
b) Sức sống tiềm tàng của mị :
*) Lí giải:
+Luôn có sẵn trong mình những ước mơ, khát vọng và niềm tin mãnh liệt vào 1 cuộc sống tươi đẹp thể hiện ở tinh thần phản kháng bảo vệ lẽ phải
+ Bị xô đây vào bất cứ hoàn cảnh nào, lòng ham sống muốn được sống trong tự do yêu thương vẫn âm ỉ cháy trong Mị như hòn than hồng bị tro bụi phủ đầy khi được ngoại cảnh tác động + gặp gió xuânlại bùng phát mạnh mẽ.
đ Ví: dòng nham thạch
- Yêu văn nghệ; khát vọng tình yêu đôi lứa; tự do, lãng mạn.
- ”con>cha đừng bán con cho nhà giàu,
đCá tính, khát vọng sống tự do, tự lập; không can tâm làm nô lệ coi thường tiền bạc
- Những ngày đầu về làm dâu:
Bởi thế nên những ngày đầu về làm dâu gạt nợ nhà Thống lí Pá tra, Mị phản ứng ntn? Kết quả và ý nghĩa?
Chất men kích thích? Dấu hiệu của Mị trỗi dậy? Phân tích
NT tả cảnh?
Biểu hiện cao nhất của tinh thần phản kháng trong Mị? ý nghĩ của hành động phản kháng ấy? Diến biễn
Sau khi cởi trói cho AP Mị có cam chịu đợi ngày rũ xương ở nhà Pá tra?
Nhận xét chung về diến biến tâm lí và tả cảnh họ?
Cách kể chuyện về Mị của Tô Hoài.
+ Khóc liền mấy tháng
+ Hái lá ngónchạy về nhà
đ Tiêu cực
Hành động quyết liệt, thể hiện thái độ không thoả hiệp; thà chết còn hơn
- Vì món nợ truyền kiếp - cam chịu
Sức sống: Trỗi dậy trong đêm tình mùa xuân
+ Thể hiện nhiều NN..+ váy áo sặc sỡ đ xao xuyến lòng
+ Mọi người trong gia đình: Tấp nập, vui vẻ
+ Uống rượu: “ứng ực từng bát một” đ nổi loạn, phá phách trong tâm hồn
+ Trở về cõi nhớ
+ Tiếng sáo: Chất men kích thích mạnh nhất, hấp dẫn nhất.
đLẩm nhẩm hát
Chuẩn bị đi chơi làm đẹp
Vững bước đi, quên cả dây trói
đ Cô mị ngày xưa đã trở về (không còn câm lặng, vô cảm)
+ Cảnh chết lặng trong căn buồng Mị >< mọi hiện tại đĐó là tội ác của giai cấp thống trị với nỗi thống khổ + dẫn đến sức phản kháng
- Cảnh hành động cởi trói của APhủ
+ Dửng dưng
Aphủ khóc đ động lòng đ cởi trói
đ bột phát, tự phát, bất ngờ HNYX: giải thoát cho Aphủ cũng là giải thoát cho mình. Mị không còn sợ con ma+ uy quyền nhà Pá Tra đ sức mạnh của tình thương
đTình yêu cuộc sống lòng căm hận bọn người dã man, tình cảm hi sinh cao cả đã cho mị sức mạnh, không sợ hãi để làm một việc lớn là cứu người và cứu mình.
- Rút dao cắt dây cởi trói cho Aphủ xong, trong dây lát Mị dừng lại và bừng tỉnh chạy theo Aphủ với lời cầu khiến thiết tha Aphủ.thì chết mất
đ Không muốn chết, muốn sống
Sống cho ra sống: Tự do hạnh phúc
đ không sợ bị con ma nhà Pá Tra "Nhận mặt", không cam chịu đợi ngày rũ xương ở nhà Pá tra
- Quá trình tâm lí của Mị âm ỉ và bột phát bất ngờ không ai lường trước được vì thế mà thú vị và một khi xảy ra thì lại đều hợp quy luật tâm lí
- Mị trẻ trung trong tâm hồn, khỏe khoắn trong ước mơ, khát vọng, dứt khoát trong hành động.
- Cách kể truyện của Tô Hoài có thứ tự từ xa đến gần, từ ngoài vào trong; ngòi bút luôn chạm đến nỗi niềm sâu kín của nhân vật, lời kể hoà với lời diễn tả tâm lí làm cho tâm tình họ như hiện lên trên giấy, tác giả cũng khéo vận dụng các hình ảnh như con trâu, con ngựa, con rùa nuôi trong xó cửalàm cho người đọc hình dung ngay được thân phận nhân vật.
đHiện thực cuộc sống + giá trị nhân văn mới mẻ
(Thương cảm + giữ lại tính người cho con người + mở ra lối thoát cho con người)
Mị gặp 1 lần không thể quên.
Nguồn gốc xuất thân và tính cách thời niên thiếu?
Có cô gái nào dám, tự nguyện gắn cuộc đời mình với A phủ? Vì sao?
Tính cách đàn ông của AP được thể hiện ở chỗ nào? NT mô tả của Tô Hoài?
Hậu quả?
Cảnh tượng ấy diễn ra ntn?
Số phận của Ap sau lần phạt vạ ấy và tính cách của anh?
Trong cảnh ngộ ấy, cơ may nào đã đ với anh và anh bất ngờ .. ntn? động lực?
Hoạt động 2( )
( Chủ đề tác phẩm?)
Đặt ra 1 vấn đề nào? (về hp, về đời sống?)
Hoạt động 3( )
Tổng kết?
2- Nhân vật A Phủ
*) Số phận Aphủ và Mị về cơ bản giống nhau: Những số phận và tính cách Aphủ có nhưng nét khác Mị (Aphủ rất nam tính)
- Mồ côi, sớm phải sống tự lập; sống bằng sức lao động.
Có cá tính: Bị bán xuống vùng thấp- trốn lên vùng cao.
đ Khoẻ mạnh, thạo việc
đ Chàng trai LT, niềm mơ ước của nhiều cô gái
"Đứa nàochẳng mấy mà giàu"
- Ngợi khen, ao ước
Nhưng không cô gái nào dám gắn cuộc đời mình với Aphủ vì anh quá nghèo.
đ Trớ trêu.
- Trong nghèo khó, không chịu sống quỳ
Luôn ánh phát vẻ đẹp + bản lĩnh rất đàn ông
+ Dám đánh cả con quan khi hắn làm điều càn quấy: phá rối hội làng, bắt thêm con gái về làm vợ.
+ Nhà văn tả Aphủ "một người to lớn chạy vụt ra, vung tay ném con quay rất to vào mặt A sử. Aphủ đã xộc tới, nắm lấy cái vòng cổ, kéo dập đầu xuống, xé vai áo, đánh tới tấp, đoạn văn đầy ắp nhưng động từ gợi tả những động tác mạnh mẽ mỗi động tác là một cận cảnh tạo hình ấy ấn tượng.
Nhờ chất tạo hình ấy mà lời văn ... n của 3 mẹ con xoay sang chuyện Việt minh tổ chức dân chúng đóng thuế, phá kho thóc Nhật chia cho dân nghèo và trong óc Tràng có đám người + lá cờ đỏ bay phấp phới.
c- Thể loại và bố cục:
+ Thể loai: Truyện ngắn, cách kể theo trình tự thời gian.
+ bố cục: 1. Tràng đưa vợ về nhà .
 2. Tràng nhớ lại chuyện gặp gỡ, làm quen dẫn đến việc đưa người vợ mới về nhà.
 3. Tâm trạng bà cụ Tứ khi gặp nàng dâu mới.
 4. Cảnh sinh hoạt buổi sáng hôm sau ở gia đình Tràng.
II- Đọc- hiểu
1- Tình huống truyện độc đáo và cảm động.
*) Tình huống truyện
- Đó là tình huống Tràng lấy vợ. Cụ thể là lấy vợ nhặt ngoài chợ trong nạn đói.
- Tình huống này hoàn toàn dotác giả sáng tạo ra dựa trên thực tế nạn đói khủng khiếp mùa xuân năm 1945 mà tác giả được tận mắt chứng kiếnở quê nhà Kinh Bắc.
- Tình huống độc đáo ở chỗ : Lấy vợ, xây dựng gia đình là một trong những việc trọng đại nhất của đời người cần coa những nghilễ trang nghiêm, sự chuẩn bị cẩn trọng ...thì đây lại là nhặt được vợ ngoài chợ như nhặt được mớ rau. Hơn nữa với Tràng, một anh xóm ngụ cư xấu trai, nghèo rớt, giữa nạn đói, đến thân mình còn lo không nổi lại còn đèo bòng thêm " cái của nợ", trong niềm vui hớn hở, khiến mọi người hết sức ngạc nhiên. độc đáo vì kì lạ, khác thường nhưng lại có cái lí riêng của nó. ấy là vì nếu không vì cái đói khát thì làm sao những người như Tràng lấy nổi vợ theo, vợ nhặt?
- Tình huống thực sự oái oăm, éo le, bi hài tạo thành trung tâm cốt truyện, làm nền cho sự nảy nở tình huống nhỏ, phụ khác, góp phần hình thành tính cách nhân vật và góp phần đắc lực thể hiện chủ đề của truyện.
 .
*) Tình huống truyện độc đáo này làm nổi bật 2 ý nghĩa của truyện
- Lên án tội ác của Nhật Pháp đẩy nhân dân vào nạn đói đến nỗi giá trị con người rẻ rúng
- Con người luôn khát khao tình thương yêu và hạnh phúc gia đình và trong bất kì tình hướng nào cũng cố vươn lên trên cái chết, cái thảm đạm để sống, để kiếm tìm hạnh phúc
Tình huống là cách tạo 1 hoàn cảnh éo le đầy nghịch lí. Tuy nhiên hoàn cảnh đầy nghịch lí ấy vẫn phải hợp lí lôgíc của cuộc sống, có như vậy câu chuyện mới chân thực và có thực dụng lôi cuốn người đọc.
IV Củng cố
	- Kim Lân cây bút truyện ngắn vững vàng đề tài nông thông
	- Vợ nhặt: Tình huống truyện độc đáo
V. HDVN
	Soạn “Vợ nhặt” tiết 2 
Tiết 54
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Vợ nhặt
Kim Lân 
	I- Mục tiêu
Giúp học sinh:
	- Thông qua hình ảnh xúc động về nạn đói năm 1945 thấy được thảm kịch mà dân tộc ta đã phải chịu đựng, đồng thời cũng thấy được chỉ có lòng nhân ái và sự quật khởi của nhân dân mới có thể giúp những người cùng khổ vượt qua tai hoạ ghê gớm ấy.
	- Tìm hiểu một phong cách viết tạo tình huống bất ngờ, giọng kể hóm hỉnh nhưng mộc mạc, ngôn ngữ gần với đời thường nhưng gọi cảm, lôi cuốn.
	II . Công tác chuẩn bị
	- Thày soạn giáo án
	- Trò đọc+ trả lời câu hỏi SGK
	- Giáo án, SGK.
	- Gợi mở, nêu vấn đề
 III- Tiến trình
	1. ổn định tổ chức lớp
	2.Kiểm tra bài cũ
	Phân tích tình huống truyện trong tác phẩm "Vợ nhặt" của Kim Lân
Đáp án
	- KN tình huống truyện
	- Vợ nhặt: Nhặt được vợ
	+ Đói kém
	+ Dễ dàng: tố cáo Pháp, Nhật, thương cảm ca ngợi con người
3.Bài mới
Hoạt động 1
Gv: Tràng là người như thế nào?vì sao Tràng lại quyết định rủ người đàn bà mới gặp có 2 lần về làm bạn với mình? cái tặc lưỡi:" Chậc, kệ" chứng tỏnét tính cách gì ở người đàn ông này?
Gv: Trên đường về nhà, thái độ của Tràng thay đổi như thế nào?
Gv: Diễn biến tâm trạng và thái độ của Tràng khi dẫn thị vào nhà mình như thế nào?
Gv: Vì sao Tràng lại có tâm trạng như vậy?
Gv: Tâm trạng của Tràng có gì thay đổi vào buổi sáng hôm sau?Đã có chuyển biến nào trong suy nghĩ của Tràng?
Gv: Hình ảnh của bà cụ Tứ hiện lên như thế nào?
Gv: Diễn biến tâm trạng và vẻ đẹp tâm hồn của bà cụ Tứ khi Tràng dẫn cô vợ nhặt về nhà?
Gv: Cô con dâu có làm cho bà cụ vui lên?
Gv: Qua đây ta thấy bà cụ Tứ là người như thế nào?
Gv: cảm nhận của em khi Tràng gặp thị ở ngoài chợ?
Gv: Trên đường về nhà Tràng vì sao thị nem nép, khó chịu? thị cố nén tiếng thở dài?
Gv: Những phản ứng tâm lí khi về nhà chồng?
Gv: Đến sáng hôm sau tâm trạng của thị ra sao?
Gv: Tiểu kết? Tình yêu thương đã đủ để bảo đảm cho một tương lai tốt lành?
Gv: Nêu cái đặc sắc trong kết thúc truyện?
Hoạt động 2
Gv: Em có nhận xét gì về nghệ thuật truyện ?
II- Đọc- hiểu
1- 
2- Niềm vui và hạnh phúc của những người trong gia đình thời bạo loạn.
a- Nhân vật Tràng
 - Tràng một người đàn ông khẻo mạnh, xấu xí, làm thêu ngèo hèn, dân ngụ cư, hiền lành chất phát, tính nông nổi, hay đùa cợt.
- Tràng "nhặt" được vợ trong hoàn cảnh đói khát chỉ bằng mấy bát bánh đúc, buông câu nói đùa rủ rê về với tớ, ai ngờ về thật.Mới đầu cũng chợn, lo vù đói, vì sự đèo bòng nhưng rồi "Chậc, kệ", cái tặc lưỡi của Tràng không phải là sự liều lĩnh mà là một sự cưu mang, một tấm lòng nhân hậu không thể chối từ. Quyết định có vẻ giản đơn nhưng chứa đựng nhiều tình thương của con người trong cảnh khốn cùng.
- Tất cả biến đổi từ giây phút ấy. Trên đường về xóm ngụ cư, Tràng không cúi xuống lầm lũi như mọi ngày mà "phởn phơ", "vênh vênh ra điều". Trong phút chốc, Tràng quên tất cả tăm tối, "chỉ còn tình nghĩa với người đàn bà đi bên" và cảm giác êm dịu của một anh Tràng lần đầu tiên đi cạnh cô vợ mới. Hắn thấy thích lắm, cái mặt cứ vênh lên cười với mình.
- bắt đầu là xăm xăm bước vào nhà, dọn dẹp sơ qua, thanh minh về cảnh nhà bừa bộn vì thiếu bàn tay đàn bà
-> Lới thanh minh ngượng nghịu nhưng chân thật, đáng yêu.
- Tràng đứng tây ngây một lúc giữa nhà, cảm thấy sợ, ko hiểu sao, ròi lại lấm lét ra sân, ngóng mẹ, sốt ruột mong mẹ về hơn bao giờ hết.
-> Vì cho đến lúc này giữa hắn và người đàn bà đã hiểu biết gì đâu, hắn sợ đối diệnvới vợ mớihắn sợ vợ mới đổi ý vì hoàn cảnh thật của hắn ko giàu có: "rich bố cu"như lời kheo ở chợ.
- Hắn còn phấp phỏng sợ vì chưa xin phép mẹ, ko biết mẹ có đồng ý hay ko.
- Khi thgấy mẹ về Tràng vui sướng như trẻ con: U đã về.
- Trịnh trọng mời mẹ vào nhà, trình bày ngắn gọnvà mộc mạc câu chuyện lấy vợ đặc biệt của minhycũng là cách xin ý kiến mẹ, Tràng càng căng thẳng sốt ruột chờ đợi câu trả lời của bà cụ. và khi bà cụ tỏ ý hài lòng thì Tràng thở phào một cái, ngực nhẹ hẳn đi, ho khẽ một cái bước từng bước dài ra sân.
- Buổi sáng đầu tiên có vợ, hắn dậy muộn hơn, và cảm thấyngạc nhiên vì nhà cửa sạch sẽ, phong quang,mẹ và vợ đang dọn dẹp sân vườn, Tràng biến đổi hẳn: "Hắn thấy bây giờ hắn mới nên người". Tràng thấy trách nhiệm và biết gắn bó với tổ ấm của mình.
đ Cuộc đời có ý nghĩa; không còn buồn chán dẻ nhạt đ tình yêu đã chiến thắng tất cả cái đói và cái chết, lấy được vợ đối với Tràng là cả một đổi đời.
Khát vọng có được tổ ấm cho riêng mình và một tấm lòng nhân hậu bao dung của anh Tràng.
b) Bà cụ Tứ
- Hình ảnh bà cụ Tứ:: Mẹ Tràng về nhà thật chậm chạp, nổi rõ: tiếng ho hứng hắng của người già, qua dáng đi lọng khọng, chậm chạp run rẩy, lưng còng vì tuổi tác, vừa đi vừa...
đ già nua, ngèo khó
Cách xa, mất mát đ buồn thương
- Tâm trạng phức tạp
+ Lo lắng sót xa cho con trai
+ Cảm thông cho cảnh ngộ của vợ Tràngđ nhận làm dâu
+ An ủi con trai+ con dâu:..cũng mừng lòng". "ai giàu."
đ Đôn hậu, yêu thương.
+ Làm bữa cơm đón dâu: Cháo loãng, rau chuối, muối hột, chè cámđ xoàng xĩnh, như không phải mâm cơn cho người ăn, nhưng là cả một sự cố gắng của người phụ nữ giàu nghĩa tình (nhiều nhà không có càm mà ăn cơ đấy). đ vì con dâu được bằng chị, bằng em.
đ xót xa, cảnh ngộ ( liên hệ đ 1 bữa cơm- NCao: đón dâu ban đêm).
+ Trong bữa ăn nói toàn chuyện vui đ đôn hậu+ lạc quan.
*) Lời thoại: Tự nhiên, đời thường đ gần gũi cảm động.
*) Cái mặt bủng beohẳn lênđ dẫu là chưa trọn vẹn nhưng hạnh phúc đã mỉm cười với bà.
đ 1 bà mẹ hiểu biêt, già lòng nhân ái luôn hướng tới tương lai với một niềm tin không gì dập tắt nổi, cùng con trai cứu vớt được một linh hồn tội nghiệp.
c) Vợ Tràng:
 - Khi ở ngoài chợ:
+ Tên riêng không có
+ Bị cái đói làm cho con người trở nên ghê gớm, đanh đá, táo tợn, liều lĩnh:
L1: Bạo dạn, hồn nhiên
L2: Tiều tuỵ, xấu xí, trơ trẽn (không biết xấu hổ) ăn bánh đúc, theo Tràng về nhà mà ko cần điều kiện gì, mong tìm thấy ở người đàn ông xấu trai nhưng khẻo mạnh và hào hiệp này một chỗ dựa lâu dài.
đ Thị là người đàn bà tội nghiệp đáng thương, nạn nhân thê thảm của nạn đói, cái đói phá huỷ nhan sắc và lòng tự trọng của con người. (thị tự mình hạ thấp giá trị mình từ chỗ đáng giá nghìn vàng đ bằng 4 bát bánh đúc).
 - Trên đường về nhà cùng Tràng: thị mặc cảm vì bị mọi người chú ý, vì ý thức thân phận hèn kém của mình( theo trai vì đói) nên tỏ ra khó chịu ngượng nghịu.
 - Đến nhà Tràng, nhìn gia cảnh, thị thở dài thất vọng, nhưng dù sao vẫn còn hơn sống bơ vơ vất vưởng ngoài chợ. Thị ngồi im, bần thần nhìn ra sân,tay giữ chặt cái thúng đ những phản ứng tâm lí dễ cảm thông nhìn thấy dấu hiệu của sự đói nghèo đ sự gặp lại cảnh đói nghèo.
- Lời chào u lễ phép, thái độ chờ đợi căng thẳng ko khác gì Tràng càng chứng tỏ thái độ chấp nhận và hoàn cảnh khó nói của người vợ nhặt
- Đến sáng hôm sau, chị đã trở thành người vợ đảm người con dâu ngoan cùng chồng + mẹ chồng thu dọn nhà cửa, vườn tược. 
- Cử chỉ nhìn thoáng bát chè khoán mẹ đưa, mặt tối lai, thản nhiên đưa vào miệng, mmột lần nữa nói lên sự chấp nhận và ý tứ của người vợ nhặt.
đ Theo không Tràng để được sống, không bị chết đói, ở lại mưu cầu hạnh phúcđ tìm được bến đậu + ý nghĩa cuộc sống.
đ Những con người bất hạnh đã tìm được niềm vui trong sự cưu mang, nương tựa vào nhau, quan tâm chăm sóc nhau. Tình vợ chồng, tình mẹ con, những động lực lớn lao ấy đã giúp họ tăng sức mạnh vượt qua thực trạng u uất bế tắc. trong hoàn cảnh đói kém khủng khiếp, giữ cho được tình cảm tốt đẹp và lối sống nhân ái như thế quả là rất đáng quý.
Điều kiện tình cảm ấy cần vẫn chưa đủ để đảm bảo cho 1 thương lai tốt lành hơn. Đoạn kết đã nâng tư tưởng của tác phẩm lên 1 cấp độ mới cao hơn.
3- Cách kết thúc tác phẩm 
-Tràng hối hận+ trong óc hiện lên hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng và đoàn người phá kho thóc Nhật
-Tương lai Tràng sẽ là một quần chúng CM tích cực
đ Phải làm CM (hình ảnh CM xa mà gần, trừu tượng mà cụ thể)
III- Tổng kết
+ Vợ nhặt tạo được một tình huống truyện độc đáo, cách kể chuyện hấp dẫn, miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, đối thoại sinh động.
 + Phát hiện bản chất của sự sống: Biến cái chết sự sống vẫn nảy sinh.
 + Truyện thể hiện được thảm cảnh của nhân dân ta trong nạn đói năm 1945. Đặc biệt thể hiện được tấm lòng nhân ái, sức sống kì diệu của con người ngay bên bờ vực thẳm của cái chết vẫn hướng về sự sống và khát khao tổ ấm gia đình.
 + Qua đây thấy được tấm lòng nhân đạo cảm thông sâu sắc của tác giả với các nhân vật tìm thấy được bản chất tốt đẹp của con người Việt Nam dù nghèo khó nhưng họ vẫn khát khao được sống.
IV.Củng cố
	- Tình yêu thương đem đến niềm vui hạnh phúc + sức mạnh cho con người.
	- Người lao động trong xã hội cũ có tự do hạnh phúc, phải làm cách mạng.
	- Kết luận cây bút truyện ngắn vững vàng
V. HDVN
	Phân tích diễn biến tâm lí nhân vật bà cụ Tứ
	TLVăn: Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Tài liệu đính kèm:

  • docVan 12- Tuan 17,18.doc