Giáo án môn Ngữ văn khối 12 - Tây tiến (Quang Dũng)

Giáo án môn Ngữ văn khối 12 - Tây tiến (Quang Dũng)

I.MỤC TIÊU :

1. Kiến thức:

 - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên mien Tây Tổ quốc và hình ảnh người lính Tây Tiến;

 - Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ: bút pháp lãng mạn, những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ và giọng điệu.

2. Kĩ năng:

 - Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.

 - Rèn kĩ năng cảm thụ thơ, kĩ năng giao tiếp, tư duy sáng tạo, tự nhận thức.

3. Thái độ:ca ngợi, học tập tinh thần yêu nước, ý chí vượt khó của người lính Tây Tiến

II. TRỌNG TÂM:

1. Kiến thức:

 - Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, dữ dội nhưng mĩ lệ, trữ tình và hình ảnh người lính tây Tiến với vẻ đẹp hào hùng, hào hoa.

 - Bút pháp lãng mạn đặc sắc, ngôn từ giàu tính tạo hình.

 

doc 12 trang Người đăng hien301 Ngày đăng 09/05/2017 Lượt xem 450Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn khối 12 - Tây tiến (Quang Dũng)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 7
Tiết 19 Ngày dạy: 04 -10 -2010
TÂY TIẾN
( QUANG DŨNG)
I.MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
 - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên miền Tây Tổ quốc và hình ảnh người lính Tây Tiến;
 - Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ: bút pháp lãng mạn, những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ và giọng điệu.
2. Kĩ năng:
 - Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.
 - Rèn kĩ năng cảm thụ thơ, kĩ năng giao tiếp, tư duy sáng tạo, tự nhận thức.
3. Thái độ:ca ngợi, học tập tinh thần yêu nước, ý chí vượt khó của người lính Tây Tiến 
II. TRỌNG TÂM: 
1. Kiến thức:
 - Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, dữ dội nhưng mĩ lệ, trữ tình và hình ảnh người lính tây Tiến với vẻ đẹp hào hùng, hào hoa.
 - Bút pháp lãng mạn đặc sắc, ngôn từ giàu tính tạo hình.
2. Kĩ năng:
 - Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.
 - Rèn kĩ năng cảm thụ thơ.
III. CHUẨN BỊ 
1. GV: Giáo án, SGK,SGV, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng
2. HS: Đọc sgk và nắm nội dung cơ bản, định hướng tìm hiểu các câu hỏi theo các câu hỏi hướng dẫn học bài.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
 	kiểm tra sĩ số:
12A2	12B4	 
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Nội dung chính của bản thơng điệp mà tác giả muốn gửi tới tồn nhân loại là gì?
*Nêu nhiệm vụ mới và kêu gọi:
- Yêu cầu chung cần phải nỗ lực nhiều hơn nữa 
-Đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầutrong chương trình nghị sự về chính trị và hành động thực tế của liên hợp quốc
- Hãy giật đổ các thành lũy của sự im lặng, thờ ơ hoặc né tránh, sự kì thị và phân biệt đối xử đang vây quanh bệnh này để nói to lên lời tâm huyết, quyết tâm, để sát cánh chiến đấu đến cùng chống lại và chiến thắng hiểm họa HIV/AIDS.
Bởi một lí lẽ rất giản dị: đó là cuộc chiến đấu bắt đầu từ chính mỗi chúng ta, vì hiện tại và tương lai của chính mỗi con người.
->Lời kêu gọi khẩn thiết và chân thành.
* Theo em, vì sao nĩi bản Thơng điệp nhân ngày thế giới phịng chống AIDS, 1 – 2 – 2003 của Cơ-phi-An-Nan cósức hấp dẫn ?
Sức thuyết phục mạnh mẽ của bài văn nhật dụng – nghị luận xã hội này là bởi tầm nhìn và suy nghĩ sâu rộng, bởi mối quan tâm, lo lắng cho vận mệnh của loài người và bởi cách diễn đạt trang trọng, cô đúc, giàu hình ảnh và gợi cảm.
- Qua đĩ, em rút ra được bài học gì cho làm văn nghị luận xã hội ?Nêu thực trạng, nguyên nhân, đồng tình với thái độ đúng, phê phán bác bỏ thái độ sai, kêu gọi mọi người cùng thực hiện. 
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
*Hoạt động 1:Tạo tâm thế cho học sinh
Trong những bài thơ hiếm hoi về người lính thời kháng chiến chống Pháp, Bên kia sông Đuống-Hoàng Cầm, Đồng chí – Chính Hữu, Tây Tiến là một bài thơ hay, tiêu biểu cho đề tài này. 
* Hoạt động 2:Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản.
+ GV: Giới thiệu những nét chính về nhà thơ Quang Dũng ?
+ HS: Căn cứ vào SGK trả lời
+ GV: Khắc sâu một vài điểm cơ bản:
+ GV: Căn cứ vào phần Tiểu dẫn hãy cho biết hồn cảnh sáng tác bài thơ Tây Tiến?
+ GV: Ta cĩ thể lí giải vì sao nhà thơ lại đổi tên bài thơ như vậy? 
+ GV: Chữ Tây Tiến gắn với sự kiện nào?
+ HS: Giới thiệu về đồn quân Tây Tiến.
+ GV: Cung cấp thêm:
+ GV: gọi HS đọc bài thơ. Yêu cầu đọc:
- Bốn câu đầu: nhẹ nhàng, trữ tình, ngân dài trong các vần bằng
- Những câu tiếp theo: những câu thơ nhiều vần trắc đọc mạnh mẽ, những câu thơ nhiều vần bằng đọc nhẹ nhàng, mềm mại
- Phần thứ hai: nhẹ nhàng, bay bổng
- Đoạn ba: nhấn giọng vào những chữ khơng mọc tĩc, dữ oai hùm, mắt trừng, chẳng tiếc đời xanh, gầm lên, khúc độc hành.
- Kết bài: giọng buâng khuâng 
+ GV: Bài thơ gồm mấy đoạn ? Xác định ý chính mỗi đoạn ?
+ HS: trả lời. 
+ GV chốt lại những ý đúng.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản
+ GV: Gọi 1 học sinh đọc lại đoạn thơ.
+ GV: Câu thơ mở đầu giới thiệu cho người đọc điều gì?
+ HS: Câu thơ mở đầu giới thiệu hai hình tượng chính của bài thơ: miền Tây mà sơng Mã là đại diện và Tây Tiến, người lính Tây Tiến.
+ GV: Cụm từ Tây Tiến ơi cho ta cảm nhận như thế nào về nỗi nhớ của nhà thơ?
+ GV: Câu thơ như lời tâm sự, vừa như lời gọi cĩ tác dụng định hướng tồn bộ cảm xúc của bài thơ: nỗi nhớ. Nhà thơ cất lên tiếng gọi Tây Tiến như tiếng gọi người thân yêu, như muốn gọi thức dậy bao kỉ niệm.
+ GV: Nhớ chơi vơi là một nỗi nhớ như thế nào ?
+ HS: “Nhớ chơi vơi”: Nỗi nhớ mênh mơng, khơng định hình, khơng theo trình tự thời gian và khơng gian, cứ dâng trào theo cảm xúc của nhà thơ. Tây Tiến là một thời đã qua. Chỉ cịn lại nỗi nhớ chơi vơi.
+ GV: Hai câu thơ giúp cho ta tưởng tượng như thế nào về con đường mà người lính đã trải qua?
+ HS: Thiên nhiên hoang vu, hùng vĩ, khắc nghiệt và hiểm trở, ngăn cản bước chân con người.
+ GV: Em cĩ cảm nhận như về hình ảnh khơng gian và người lính trong câu thơ thứ hai? 
+ GV: Những từ ngữ nào trong hai câu thơ đầu đặc tả con đường hành quân của những chiến sĩ Tây Tiến? Qua đĩ, em hình dung được những gì về con đường hành quân của họ.
+ GV: Giảng thêm:
- Dốc lên khúc khủy vì đường đi là núi đèo hiểm trở, gập ghềnh – vừa lên cao đã lại đổ xuống, cứ thế gấp khúc nối tiếp nhau.
- Thăm thẳm: khơng chỉ đo chiều cao mà cịn gợi ấn tượng về độ sâu, cảm giác như hút tầm mắt người, khơng biết đâu là giới hạn cuối cùng.
+ GV: Hai chữ ngửi trời đã miêu tả một khơng gian như thế nào? Khơng chỉ vậy, nĩ cịn giúp ta cảm nhận được gì về các chàng trai Tây Tiến?
+ GV khẳng định: Vượt qua cái khúc khủy, thăm thẳm ấy, đồn quân tưởng chừng như ở giữa đỉnh của mây nổi thành cồn heo hút, một mình vượt lên vơ vàn những dốc đèo 
khác.
+ GV: Câu thơ cĩ sử dụng hình thức nghệ thuật gì? Miêu tả cảnh tượng hành quân như thế nào?
+ GV: Hệ thống thanh điệu của câu thơ thứ tư như thế nào so với ba câu thơ trên? Nhưng thanh điệu này giúp cho ta hình dung điều gì?
+ GV: Chuyển ý.
+ GV: Hai câu thơ đầu cĩ sử dụng cách nĩi gì? Em hiểu thế nào về hai câu thơ đĩ? 
+ HS: Trả lời.
+ GV: Cái hoang vu, dữ dội của thiên nhiên được đẩy cao cực độ trong những từ ngữ nào trong hai câu thơ:
Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người
+ GV: Hai chữ Mường Hịch khơng chỉ cịn là một địa điểm cụ thể, nơi đặt chỉ huy sở của đồn quân Tây Tiến, mà cịn trở nên đầy ám ảnh. Địa danh nào thì cảnh vật ấy. Chỉ cần đọc hai tiếng Mường Hịch là đã thấy lởn vởn dấu chân cọp dữ vừa bước qua. Tiếng gầm của rừng núi và tiếng gầm của chúa sơn lâm cùng một lúc như muốn chứng tỏ oai linh dữ dội tuyệt đối của mình.
+ GV chuyển ý.
+ GV: Hai câu thơ giúp cho ta hình dung về một cảnh tượng như thế nào? Trước khung cảnh ấy, theo em, tâm trạng của các chiến sĩ Tây Tiến cảm thấy như thế nào?
+ GV: Liên hệ : 
“Nhà lá đơn sơ nhưng tấm lịng rộng mở.
Nồi cơm nấu dở bát nước chè xanh.
Ngồi vui kể chuyện tâm tình bên nhau”.
(Bao giờ trở lại – Hồng Trung Thơng)
I.Tìm hiểu chung: 
 1/ Tác giả
- Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, vẽ tranh, viết văn soạn nhạc.
- Một hồn thơ lãng mạn, tài hoa: nhà thơ của “xứ Đoài mây trắng”, thơ giàu chất nhạc, chất họa.
 2/ Tác phẩm
a. Hồn cảnh ra đời :
- Quang Dũng gia nhập Tây Tiến năm 1947, năm 1948 chuyển đơn vị; viết bài thơ Tây Tiến tại Phù Lưu Chanh năm 1948, nhan đề ban đầu là nhớ Tây Tiến.
- In trong tập “Mây đầu ơ”.
b. Đồn binh Tây Tiến : 
Thời gian thành lập: đầu năm 1947, Quang Dũng là đại đội trưởng.
Nhiệm vụ : Phối hợp với bộ đội Lào, bảo vệ biên giới Việt – Lào và miền Tây Bắc Bộ của Việt Nam.
Địa bàn hoạt động: Khá rộng từ Sơn La, Lai Châu, Hồ Bình, miền Tây Thanh Hố (Việt Nam), Sầm Nưa (Lào) 
Thành phần : Phần đơng là thanh niên Hà Nội, trong đĩ cĩ nhiều học sinh, sinh viên; điều kiện chiến đấu gian khổ, thiếu thốn về vật chất, bệnh sốt rét hồnh hành dữ dội. Tuy vậy, họ vẫn sống rất lạc quan, vẫn giữ cốt cách hồ hoa, lãng mạn.
Sau một thời gian hoạt động ở Lào, trở về Hồ Bình thành lập Trung đồn 52.
c. Bố cục: 
 - Phần 1: “Sơng Mã ... thơm nếp xơi”: 
à Những cuộc hành quân gian khổ và khung cảnh thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, hoang sơ, dữ dội.
 - Phần 2: “Doanh trại ... hoa đong đưa”: 
à Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan và cảnh sơng nước miền Tây thơ mộng.
 - Phần 3: “Tây Tiến đồn ... khúc độc hành”: 
à Chân dung người lính Tây Tiến
 - Phần 4: “Tây Tiến ... chẳng về xuơi”: 
à Lời thề gắn bĩ với đồn quân Tây Tiến 
II.Đọc – hiểu văn bản
 1/ Nội dung 
a. Đoạn 1: Những cuộc hành quân gian khổ và khung cảnh thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, hoang sơ, dữ dội.
 - Hai câu đầu: Khơi mở mạch cảm xúc cho bài thơ:
“Sơng Mã xa rồi Tây Tiến ơi,
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi.”
 + Nỗi nhớ đơn vị cũ trào dâng, khơng kìm nén nỗi, bật lên thành tiếng gọi Tây Tiến ơi!
 + Hai chữ “chơi vơi”: vẽ ra trạng thái cụ thể của nỗi nhớ, hình tượng hố nỗi nhớ à nỗi nhớ da diết, thường trực, ám ảnh; mênh mơng, bao trùm cả khơng gian, thời gian 
- Câu 3 - 4: Hình ảnh đồn quân trong đêm trên địa bàn gian lao, vất vả:
“Sài Khao sương lấp đồn quân mỏi,
 Mường Lát hoa về trong đêm hơi”
+ Vừa tả thực: Sương mù vùng cao như che lấp, nuốt chửng đồn quân mỏi mệt: “Sài Khao sương lấp đồn quân mỏi”
+ Vừa sử dụng bút pháp lãng mạn: “Mường Lát hoa về trong đêm hơi”
à gợi khơng gian huyền ảo: cảnh vật về khuya phủ đầy hơi sương lạnh giá
à Câu thơ với nhiều thanh bằng: Tạo cảm xúc lâng lâng trong lịng người chiến sĩ khi bắt gặp cảnh hoa nở giữa rừng à Hé mở vẻ đẹp hào hoa, lạc quan, yêu đời của người lính
- Bốn câu tiếp theo: Đặc tả hình thế sơng núi hiểm trở nhưng khơng kém phần thơ mộng của miền Tây trên đường hành quân:
“ Dốc lên khúc khuỷ dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luơng mưa xza khơi”
+ Hai câu đầu:
 o Những từ ngữ giàu giá trị gợi hình khúc khuỷ, thăm thẳm, heo hút, cồn mây, súng ngửi trời + kết hợp với cách ngắt nhịp 4/3
à diễn tả thật đắc địa sự hiểm trở, trùng điệp, 
độ cao ngất của núi đèo miền Tây
o Hai chữ ngửi trời :
 @ vừa đặc tả độ cao chĩt vĩt của núi (Người lính trèo lên ngọn núi cao dường như đang đi trong mây nổi thành cồn “heo hút”, mũi súng như chạm đến đỉnh trời) 
 @ vừa thể hiện tính chất tinh nghịch, khí phách ngang tàng, coi thường hiểm nguy của người lính Tây Tiến.
 + Câu thơ thứ ba với phép đối, như bẻ đơi:
“Ngàn thước lên cao - ngàn thước xuống
à diễn tả dốc núi vút lên, đổ xuống gần như thẳng đứng, nhìn lên cao chĩt vĩt, nhìn xuống sâu thăm thẳm à hình dung sự khĩ nhọc trên chặng đường hành quân leo dốc gian khổ
 + Câu thơ thứ tư đối lập với ba câu trên: “Nhà ai Pha Luơng mưa xa khơi”
à tồn thanh bằng, âm ơi kết thúc dịng thơ: câu thơ nhẹ như nhịp thở thư giãn của người lính 
à Hình dung: Người lính tạm dừng chân bên một dốc núi, phĩng tầm mắt ra xa, thấy một khơng gian mịt mùng sương rừng, mưa núi, thấy thấp thống những ngơi nhà như đang bồng bềnh trơi giữa biển khơi à ... vàng nghệ”
(Cá nước - Tố Hữu)
“Anh với tơi biết từng cơn ơn lạnh
Sốt rung người vần tráng ướt mồ hơi”
(Đồng chí – Chính Hữu)
Nhưng cái hiện thực nghiệt ngã này đã được khúc xạ qua cái nhìn lãng mạn của Quang Dũng.
+ GV: Ẩn sau ngoại hình đĩ là tinh thần, khí phách gì của những người lính Tây Tiến? Tinh thần, khí phách đĩ được thể hiện ở những từ ngữ nào?
+ GV chuyển ý.
+ GV: Ánh mắt trừng là ánh mắt, cái nhìn như thế nào khi các chiến sĩ Tây Tiến nhìn về kẻ thù bên kia biên giới? Cái nhìn ấy thể hiện điều gì nơi họ?
+ GV: Trong giấc ngủ của mình, những chàng trai Tây Tiến hào hoa đã mơ về những gì? Giấc mơ ấy diễn tả điều gì về tâm hồn của họ?
+ GV: Những giấc mơ chấp chới dáng kiều thơm trở thành động lực để giúp người lính Tây Tiến vượt qua mọi khĩ khăn, gian khổ, là lời thúc giục họ tiến lên phía trước, cũng là niềm tin mang họ vượt qua bom đạn trở về.
+ GV chốt lại ý chính
+ GV: Chuyển ý.
+ GV: Trong hai câu thơ đầu, Quang Dũng miêu tả điều gì? Những từ ngữ mà nhà thơ sử dụng cĩ sắc thái như thế nào? Thể hiện được điều gì?
+ GV: Lí tưởng, khát vọng lớn lao của người lính Tây Tiến được thể hiện trong hai câu thơ là gì?
+ GV: Phân tích: “Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh” là một hình ảnh hốn dụ: Đời xanh, tuổi trẻ của họ cịn ở phía trước. Họ khao khát được ra đi, được dâng hiến, được xả thân vì Tổ quốc. 
Hào khí thời đại đã được thể hiện trong hai câu thơ. Nĩ gợi đến cái âm vang hào sảng của một lời thề “quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”:
“Đồn vệ quốc quân một lần ra đi
Nào cĩ sá chi đâu ngày trở về
Ra đi ra đi bảo tồn sơng núi
Ra đi ra đi thà chết khơng lùi”
+ GV: Chuyển ý: Đoạn thơ khép lại bằng sự hi sinh của họ.
+ GV: Cái hiện thực bi thương mà nhà thơ thể hiện ở đây là gì?
+ HS: Người lính Tây Tiến ngã xuống khơng cĩ đến cả manh chiếu bĩ thân.
+ GV: Khơng chỉ vậy, thậm chí cĩ khi đến chiếu cũng khơng đủ, đồng đội phải đan cho họ những tấm nứa, tấm tranh. Các bà mẹ chiến sĩ mang chiếu đến tặng cho bộ đội cũng khơng cầm được nước mắt và chẳng nĩi nên lời khi đề cập đến mục đích sử dụng chiếu. Thế nhưng, bi thương mà khơng bi luỵ.
+ GV: Cách nhà thơ gọi áo các anh là áo bào là cách nĩi như thế nào? Nĩ thể hiện được cảm xúc gì của nhà thơ trước sự hi sinh của những đồng đội.
+ GV: Đây là cách nĩi sang trọng hố. Chinh phu ngày xưa ra trận cũng cĩ tấm áo bào:
“Giã nhà đeo bức chiến bào
Thét roi cầu Vị ào ào giĩ thu”
“Áo chàng đỏ tựa ráng pha
Ngựa chàng sắc trắng như là tuyết in”
Các chi tiết được sang trọng hố cho tương xứng với tất cả những chi tiết về ngoại hình, nội tâm và lí tưởng của họ.
+ GV: Cách nĩi anh về đất là cách nĩi như thế nào? Cách nĩi này cĩ hiệu quả nghệ thuật gì? Nĩ cũng hàm chứa ý nghĩa gì?
+ GV: Về đất là sự tựu nghĩa của những người anh hùng. Họ thanh thản vơ tư sau khi đã làm trịn nhiệm vụ, dâng hiến tuổi thanh xuân cho dân tộc mà khơng mảy may tiếc nuối. Như thế, cái chết của họ đã thành bất tử.
+ GV: Bởi thế, sự hi sinh của họ mất mát đĩ thấu động đến cả đất trời như thế nào? 
+ GV: Tiếng gầm của dịng sơng Mã cĩ ý nghĩa gì?
- Tìm hiểu lời thề gắn bĩ với đồn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc
 + GV: Gọi học sinh đọc khổ cuối bài thơ.
+ GV: Cách nĩi của nhà thơ ở câu thơ thứ nhất là cách nĩi như thế nào? Nhà thơ muốn thể hiện điều gì nơi đồn quân Tây Tiến?
+ GV: Khi dứt lịng hồi tưởng và trở về với hiện tại, nhà thơ đã nhận thức được điều gì?
Những từ “thăm thẳm, chia phơi”diễn tả nỗi lịng như thế nào của nhà thơ?
+ GV: Nhà thơ khẳng định điều gì khi đã xa Tây Tiến?
+ GV: Mùa xuân ấy là nhà thơ muốn chỉ khoảng thời gian nào? Thời gian ấy cĩ ý nghĩa như thế nào đối với nhà thơ?
+ GV: Trong câu thơ cuối, nhà thơ đã sử dụng cách nĩi đối lập để thể hiện điều gì?
- Nêu vài nét về nghệ thuật của bài thơ?
* Hoạt động 4: Tổng kết bài thơ.
 -Nêu ý nghĩa bài thơ?
 b. Đoạn 2: Những kỉ niệm về tình quân dân trong đêm liên hoan văn nghệ và cảnh sơng nước miền Tây thơ mộng.
“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp
Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ”
- Khơng gian: ánh sáng lung linh của lửa đuốc, âm thanh réo rắt của tiếng đàn, cảnh vật và con người như ngả nghiêng, bốc men say, ngất ngây, rạo rực à huyền ảo, rực rở, tưng bừng, sơi nổi
 - Nhân vật trung tâm: em với áo xiêm lộng lẫy (xiêm áo tự bao giờ), vừa e thẹn vừa tính tứ (e ấp), vừa duyên dáng trong điệu vũ xứ lạ (man điệu) 
à làm say đắm lịng người chiến sĩ xa nhà
- Hai chữ “kìa em”: cái nhìn vừa ngạc nhiên vừa mê say, ngây ngất của các chàng trai Tây Tiến
=> Vẻ đẹp lung linh, hoang dại, trữ tình đến mê hoặc
*. Cảnh sơng nước miền Tây:
“Người đi Châu Mộc chiều sương ấy,
Cĩ thấy hồn lau nẻo bến bờ.
Cĩ nhớ dáng người trên độc mộc
Trơi dịng nước lũ hoa đong đưa”
- Khơng gian: Dịng sơng trong một buổi chiều giăng mắc một màu sương; sơng nước, bến bờ lặng tờ, hoang dại như thời tiền sử à mênh mơng, nhoè mờ, ảo mơng
- Con người: 
 + dáng người trên độc mộc: dáng hình mềm mại, uyển chuyển của những cơ gái Thái trên những chiếc thuyền độc mộc 
 + Vẻ đẹp của con người hồ hợp với vẻ đẹp của thiên nhiên: những bơng hoa rừng cũng “đong đưa”, làm duyên trên dịng nước lũ. 
à Những nét vẻ mềm mại, duyên dáng khác hẳn với những nét khoẻ khoắc, gân guốc khi đặc tả cảnh dốc đèo.
=> Ngơn ngữ tạo hình, giàu tính nhạc, chất thơ và chất nhạc hồ quyện: thể hiện vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình của thiên nhiên và con người.
c. Đoạn 3: Chân dung người lính Tây Tiến: 
 * Hai câu đầu: Chân dung hiện thực của người lính:
“Tây Tiến đồn binh khơng mọc tĩc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm”
- Vừa bi: Ngoại hình khác thường do hiện thực nghiệt ngã:
 + “khơng mọc tĩc”: người thì cạo trọc đầu để thuận tiện khi giáp lá cà, người thì bị sốt rét đến rụng tĩc
 + “Quân xanh màu lá”: nước da xanh xao do ăn uống thiếu thốn, sốt rét, bệnh tật hành hạ
- Vừa hùng: khơng né tránh hiện thực khốc kiệt của chiến tranh nhưng qua cái nhìn lãng mạn
 + “đồn binh khơng mọc tĩc”: “đồn binh” chứ khơng phải “đồn quân”à hào hùng, hình ảnh những anh “vệ trọc” nổi tiếng một thời
 + “Quân xanh màu lá” nhưng vẫn “dữ oai hùm” à tính cách anh hùng, nét oai phong dữ dằn như chúa tể chốn rừng thiêng
* Hai câu tiếp: Giấc mộng lãng mạn của người lính.
“Mắt trừng gởi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”
- “Mắt trừng”: cái nhìn nẩy lửa đối với kẻ thù
à thể hiện nét oai phong, lịng quyết tâm đánh giặc đến cùng
- “gởi mộng qua biên giới”: chiến đấu dũng cảm nhưng cũng rất nhớ quê hương
- Nỗi nhớ trong giấc mơ:
“Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm” :
+ Nhớ người yêu, những cơ gái Hà Thành duyên dáng, xinh đẹp
à đằng sau vẻ ngồi dữ dằn, oai nghiêm là trái tim khao khát yêu thương đầy chất nghệ sĩ (họ mang trong mình một bĩng hình lãng mạn)
 + Diễn tả đúng thế giới tâm hồn bên trong đầy mộng mơ của họ
=> Cảm hứng cĩ bi nhưng khơng luỵ: ta thấy cái gian khổ của chiến tranh nhưng cũng cảm nhận được vẻ oai hùng, lãng mạn của người lính
* Bốn câu tiếp: Cái chết bi tráng và sự bất tử:
“Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất
Sơng Mã gầm lên khúc độc hành”
- Miêu tả cái chết nhưng khơng bi luỵ:
+ Những từ Hán Việt cổ kính: “Rải rác biên cương mồ viễn xứ” 
à tạo khơng khí trang trọng, thiêng liêng, làm giảm nhẹ cái bi thương của hình ảnh những nấm mồ chiến sĩ rải rác nơi rừng hoang biên giới lạnh lẽo, xa xơi.
+ Phủ định từ “chẳng” (khác với khơng- sắc thái trung tính) và cách nĩi hốn dụ “Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”
à thái độ kiên quyết hi sinh vì Tổ quốc, lí tưởng quên mình thật cao đẹp làm vơi đi cái đau thương
- Hai câu thơ tiếp theo thấm đẫm tinh thần bi tráng:
“Áo bào thay chiếu anh về đất
 Sơng Mã gầm lên khúc độc hành” 
 + Áo bào thay chiếu: sự thật bi thảm: những người lính Tây Tiến gục ngã bên đường khơng cĩ đến cả manh chiếu để che thân, phải mai táng bằng chính chiếc áo các anh mặc hàng ngày
 + Gọi áo các anh là “áo bào”: nghe trang trọng, thiêng liêng, thể hiện tình cảm yêu thương đồng đội
 + Cách nĩi giảm nĩi tránh “anh về đất” à làm vơi đi cảm giác đau thương à ẩn chứa hàm nghĩa: chết là hố thân với đất mẹ, là hố thân với non sơng đất nước à cái chết trở thành bất tử
 + Biện pháp nhân hố + động từ “gầm”: dữ dội, hào hùng à âm thanh làm át đi cảm xúc bi thương: gợi về sự ra đi của những anh hùng nghĩa sĩ thuở xưa 
à đưa tiễn người là khúc nhạc bi tráng của núi sơng à cái chết thấm đẫm tinh thần bi tráng
=> Giọng thơ trang trọng: thể hiện tình cảm tiếc thương và sự trân trọng, kính cẩn trước sự hi sinh của đồng đội. Hai cảm hứng lãng mạn và bi tráng đan cài dựng nên tượng đài bất tử trong thơ.
d. Lời thề gắn bĩ với đồn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc:
- Cách nĩi khẳng định: “Tây Tiến người đi khơng hẹn ước”
 à tơ đậm cái khơng khí chung của một thời Tây Tiến với lời thề : ra đi khơng hẹn ngày về, một đi khơng trở lại 
- Đường lên Tây Tiến: “thăm thẳm, chia phơi”: nỗi xĩt xa khi đã xa đồng đội, khi nghĩ đến đường lên Tây Tiến xa xơi, vời vợi.
- Nhà thơ khẳng định tâm hồn mình thuộc về Tây Tiến:
“Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy
Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuơi”
+ Mùa xuân ấy: thời điểm lịch sử khơng bao giờ trở lại 
+ Cách nĩi đối lập: Sầm Nứa >< về xuơi
 (tâm hồn) (thể xác)
à Sự gắn bĩ sâu nặng với đồn quân Tây Tiến: dù đã rời xa nhưng tâm hồn, tình cảm vẫn đi cùng đồng đội, vẫn gắn bĩ máu thịt với những ngày, những nơi đã đi qua
 => Nhịp thơ chậm, giọng thơ trầm buồn nhưng tinh thần chẳng về xuơi làm tốt lên vẻ hào hùng của cả đoạn thơ.
 2/ Nghệ thuật
Cảm hứng và bút pháp lãng mạn.
Cách sử dụng ngôn từ đặc sắc: các từ chỉ đại danh, từ tượng hình, từ Hán Việt,
 3/ Ý nghĩa văn bản
Bài thơ đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây tiến trên nền cảnh núi rứng miền Tây hùng vĩ, dữ dội. Hình tượng người lính Tây tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng sẽ luôn đồng hành trong trái tim và trí óc của mỗi chúng ta.
4. Củng cố, luyện tập:
- Cảm nhận của em về chân dung người lính Tây Tiến? Chân dung hiện thực của người lính
Giấc mộng lãng mạn của người lính; Cái chết bi tráng và sự bất tử.	
 - Nêu ý nghĩa của bài thơ? Bài thơ đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây tiến trên nền cảnh núi rứng miền Tây hùng vĩ, dữ dội. Hình tượng người lính Tây tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng sẽ luôn đồng hành trong trái tim và trí óc của mỗi chúng ta.
5. Hướng dẫn tự học:
 *Học bài. Học thuộc lòng bài thơ
- Đoạn thơ thứ hai mở ra một cảnh thiên nhiên khác với khổ thơ thứ nhất như thế nào? Hãy phân tích để làm rõ điều đĩ?
- Hình ảnh người lính Tây Tiến được khắc họa như thế nào ở khổ thơ thứ ba?
- Ở đoạn thơ thứ tư, nỗi nhớ Tây Tiến được diễn tả như thế nào? Vì sao nhà thơ viết “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuơi”?
 *Chuẩn bị bài mới: Việt Bắc ( Tác gia)
 - Trình bày vài nét về tiểu sử Tố Hữu?
 - Qua phần tiểu sử Tố Hữu, em thấy những nhân tố nào hình thành nên tâm hồn thơ Tố Hữu?
 - Kể tên và nêu nội dung chính các tập thơ của Tố Hữu?
 - Phong cách thơ Tố Hữu? 
V. Rút kinh nghiệm:

Tài liệu đính kèm:

  • docTAY TIEN Quang Dung.doc