Các qui luật thực nghiệm về sự hòa tan này giúp biết được muối hay bazơ (baz, base) nào có thể hòa tan trong nước tạo dung dịch, muối hay bazơ nào không tan (kết tủa, trầm hiện, coi như không tạo dung dịch). Điều này để chúng ta biết phản ứng trao đổi hay phản ứng trong dung dịch có thể xảy ra hay không (như muối với muối, muối với bazơ, kim loại với dung dịch muối, ).
1. Tất cả các muối Nitrat (NO3-), Axetat (CH3COO-), Clorat (ClO3-) đều tan.
Thí dụ: AgNO3, Pb(NO3)2, Zn(CH3COO)2, Fe(CH3COO)3, KClO3, Ca(ClO3)2,
Pb(CH3COO)2, Al(NO3)3 tan được trong nước tạo dung dịch.
2. Tất cả các muối Natri (Na+), Kali (K+), Amoni (Amonium, NH4+) tan.
Thí dụ: NaCl, K2CO3, (NH4)2SO4, Na2SO3, K2S, (NH4)2C2O4, K2SO3, Na3PO4 tan được trong nước tạo dung dịch.
Các bạn thân mến, Chúng tơi cố gắng chuyển kiểu chữ VNI Times qua unicode, nhưng nếu khơng chuyển kịp thì xin các bạn hãy download font VNI Times để đọc đỡ. Xin cám ơn. Vietsciences Chương trình Hĩa học Chuần bị thi vơ Đại học: Số oxi hĩa khử Phản ứng oxi hĩa khử Thế điện hĩa chuẩn Các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hĩa khử Quy luật chung về sự hịa tan trong nước các muối và hydroxyd IV.QUI LUẬT CHUNG VỂ SỰ HỊA TAN TRONG NƯỚC CỦA CÁC MUỐI VÀ HIDROXIT THƯỜNG GẶP Các qui luật thực nghiệm về sự hịa tan này giúp biết được muối hay bazơ (baz, base) nào cĩ thể hịa tan trong nước tạo dung dịch, muối hay bazơ nào khơng tan (kết tủa, trầm hiện, coi như khơng tạo dung dịch). Điều này để chúng ta biết phản ứng trao đổi hay phản ứng trong dung dịch cĩ thể xảy ra hay khơng (như muối với muối, muối với bazơ, kim loại với dung dịch muối,). 1. Tất cả các muối Nitrat (NO3-), Axetat (CH3COO-), Clorat (ClO3-) đều tan. Thí dụ: AgNO3, Pb(NO3)2, Zn(CH3COO)2, Fe(CH3COO)3, KClO3, Ca(ClO3)2, Pb(CH3COO)2, Al(NO3)3 tan được trong nước tạo dung dịch. 2. Tất cả các muối Natri (Na+), Kali (K+), Amoni (Amonium, NH4+) tan. Thí dụ: NaCl, K2CO3, (NH4)2SO4, Na2SO3, K2S, (NH4)2C2O4, K2SO3, Na3PO4 tan được trong nước tạo dung dịch. 3. Hầu hết các muối Clorua (Cl-), Bromua (Br-), Iođua (I-) tan. Nhưng các muối Clorua, Bromua, Iođua sau đây không tan ( ): Bạc (Ag+ ), Chì (Pb2+ ), Đồng(I) (Cu+ ), Thủy ngân (I) (Hg22+ ). Thí dụ: AlCl3, CuCl2, ZnBr2, FeI2, MgCl2, HgCl2, CuBr2, BaI2, FeCl3, ZnCl2 tan. AgCl, PbCl2, CuCl, Hg2Cl2, AgBr, AgI không tan ( ). 4. Hầu hết các muối Sunfat (SO42- ) tan. Nhưng các muối Sunfat sau đây không tan: Bari (Ba2+), Stronti (Sr2+), Chì (Pb2+). Các muối Sunfat sau đây tan ít: Canxi (Ca2+), Bạc (Ag+ ), Thủy ngân (I) (Hg22+ ). Thí dụ: ZnSO4, Al2(SO4)3, CuSO4, HgSO4, FeSO4, Fe2(SO4)3, MgSO4, (NH4)2SO4, Cr2(SO4)3, K2SO4 tan. BaSO4, SrSO4, PbSO4 không tan. CaSO4, Ag2SO4, Hg2SO4 tan ít (tan vừa phải). 5. Hầu hết các muối Sunfua (S2- ) không tan. Nhưng các muối Sunfua sau đây tan: của kim loại kiềm [ Liti (Li+ ), Natri (Na+ ), Kali (K+ ), Rubiđi (Rb+ ), Xezi (Cs+), Franxi (Fr+ ) ], của kim loại kiềm thổ [ Canxi (Ca2+ ), Stronti (Sr2+ ), Bari (Ba2+ ), Rađi (Ra2+ ) ] và Amoni (NH4+ ). Thí dụ: CuS, ZnS, Ag2S, FeS, HgS không tan; Na2S, K2S, CaS, BaS, (NH4)2S tan. Lưu ý L.1. Các muối Sunfua kim loại hóa trị 3 như Al2S3, Fe2S3, Cr2S3 không hiện diện trong nước. Trong nước chúng bị thủy phân hoàn toàn tạo hiđroxit kim loại kết tủa ( ) và khí H2S bay ra. L.2. Do đó, nếu có phản ứng nào tạo các muối Sunfua kim loại trên trong dung dịch nước, thì thực tế là thu được hiđroxit kim loại tương ứng kết tủa và khí H2S bay ra. Thí dụ: 2AlCl3 + 3Na2S Al2S3 + 6NaCl Al2S3 + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2S 2AlCl3 + 3Na2S + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2S + 6NaCl Cr2(SO4)3 + 3K2S Cr2S3 + 3K2SO4 Cr2S3 + 6H2O 2Cr(OH)3 + 3H2S Cr2(SO4)3 + 3K2S + 6H2O 2Cr(OH)3 + 3H2S + 3K2SO4 2Fe(NO3)3 + 3Na2S Fe2S3 + 6NaNO3 Fe2S3 + 6H2O 2Fe(OH)3 + 3H2S 2Fe(NO3)3 + 3Na2S + 6H2O 2Fe(OH)3 + 3H2S + 6NaNO3 6. Hầu hết các muối Cacbonat (CO32- ), Sunfit (SO32- ), Silicat (SiO32- ), Photphat (PO43- ), Oxalat ( -OOC-COO-, C2O42- ) không tan. Nhưng các muối Cacbonat, Sunfit, Silicat, Photphat, Oxalat sau đây tan: của kim loại kiềm (Na+, K+, Rb+, Cs+, Fr+), của Amoni (NH4+). Thí dụ: CaCO3, BaSO3, FeCO3, MgSiO3, Ag3PO4, CaC2O4, PbCO3, ZnSO3, Al2(SiO3)3, FePO4, CuC2O4, Ca3(PO4)2 không tan. Na2CO3, K2SO3, (NH4)2C2O4, K3PO4, Na2SiO3, K2CO3 tan. Lưu ý L.1. Li2CO3, Li3PO4 tan ít. L.2. Các muối Cacbonat kim loại hóa trị 3 như Al2(CO3)3, Fe2(CO3)3, Cr2(CO3)3 không hiện diện trong nước. Trong nước chúng bị thủy phân hoàn toàn tạo hiđroxit kim loại tương ứng kết tủa và khí CO2 bay ra. Do đó, nếu có phản ứng nào các muối Cacbonat trên trong dung dịch nước thì thực tế là thu được Hiđroxit kim loại kết tủa và khí CO2 thoát ra. Thí dụ: Al2(SO4)3 + 3K2CO3 Al2(CO3)3 + 3K2SO4 Al2(CO3)3 + 3H2O 2Al(OH)3 + 3CO2 Al2(SO4)3 + 3K2CO3 + 3H2O 2Al(OH)3 + 3CO2 + 3K2SO4 2Fe(NO3)3 + 3Na2CO3 Fe2(CO3)3 + 6NaNO3 Fe2(CO3)3 + 3H2O 2Fe(OH)3 + 3CO2 2Fe(NO3)3 + 3Na2CO3 + 3H2O 2Fe(OH)3 + 3CO2 + 6NaNO3 2CrCl3 + 3K2CO3 Cr2(CO3)3 + 6KCl Cr2(CO3)3 + 3H2O 2Cr(OH)3 + 3CO2 2CrCl3 + 3K2CO3 + 3H2O 2Cr(OH)3 + 3CO2 + 6KCl 7. Tất cả các muối Cacbonat axit (HCO3- ), Sunfit axit (HSO3-), Aluminat (AlO2-) Zincat (ZnO22-) tan. Thí dụ: NaHCO3, Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2, KHSO3, Ca(HSO3)2, Ba(HSO3)2, NaAlO2, Ba(AlO2)2, K2ZnO2, BaZnO2 tan. 8. Hầu hết Hiđroxit (OH- ) kim loại không tan. Nhưng các Hiđroxit sau đây tan: của kim loại kiềm (Li+, Na+, K+, Rb+, Cs+, Fr+), Bari (Ba2+), Amoni (NH4+). Các Hiđroxit sau đây tan ít: Canxi (Ca2+), Stronti (Sr2+). Thí dụ: Al(OH)3, Cu(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Zn(OH)2, Mg(OH)2, Cr(OH)3, Ni(OH)2 không tan. NaOH, KOH, Ba(OH)2, NH4OH tan. Ca(OH)2, Sr(OH)2 tan ít. Lưu ý L.1. Có một số Hiđroxit kim loại không bền. Đó là: AgOH, CuOH, Hg(OH)2. Chúng dễ bị phân tích tạo Hiđroxit kim loại và nước (H2O). Do đó nếu có phản ứng nào tạo các chất trên thì thực tế là thu được Oxit kim loại tương ứng và nước. Thí dụ: 2AgNO3 + 2NaOH 2AgOH ↓ + 2NaNO3 + 2AgOH ↓ Ag2O ↓ + H2O (Không bền) Bạc oxit ⇒ 2AgNO3 + 2NaOH Ag2O↓ + H2O + 2NaNO3 HgCl2 + 2NaOH Hg(OH) 2 ↓ + 2NaCl + Hg(OH)2 HgO↓ + H2O (Không bền) Thủy ngân (II) oxit ⇒ HgCl2 + 2NaOH HgO↓ + H2O + 2NaCl L.2. Các qui luật về sự hòa tan trên chỉ tương đối mà thôi vì còn nhiều ngoại lệ khác nữa. Và thực ra không muối nào lại không tan trong nước, không tan nhiều thì tan ít mà thôi. Người ta qui ước, 100 gam nước hòa tan được nhiều hơn 10 gam một chất (độ tan của chất này lớn hơn 10 gam) thì chất này được coi là tan nhiều trong nước (muối tan); 100 gam nước hòa được khoảng 1 gam một chất (độ tan của chất này khoảng 1 gam) thì chất này được coi là tan ít trong nước (tan vừa phải); Còn 100 gam nươc hòa tan ít hơn 0,01 gam một chất (độ tan nhỏ hơn 0,01 gam) thì chất này được coi là không tan trong nước (kết tủa, nếu là chất rắn). Thí dụ: 100g nước hòa tan được tối đa 35,9 gam NaCl (ở 20oC), nên NaCl là một muối tan (tan nhiều trong nước). 100 gam nước hòa tan được tối đa 0,2 gam CaSO4 (ở 300C), nên CaSO4 là một muối tan ít (tan vừa phải trong nước). 100 gam nước hòa tan được tối đa 0,0002 gam BaSO4 (ở 200C), nên BaSO4 là một muối không tan (tan rất ít trong nước, coi như không tan). L.3. Độ tan của một chất rắn hay lỏng là bằng số gam tối đa chất đó hòa tan được trong 100 gam nước ở một nhiệt độ xác định (khi không nói nhiệt độ hiểu ngầm là ở nhiệt độ thường, 250C) để tạo dung dịch bão hòa chất tan đó trong dung môi nước. Sau đây là độ tan của một số chất ở 200C (Số gam chất tan hòa tan tối đa trong 100g H2O ở 200C) Hóa chất Độ tan (g/100g H2O) Hóa chất Độ tan (g/100g H2O) K2CO3 110 Ag2SO4 0,79 CuSO4 36,2 Ca(OH)2 0,19 KBr 65,8 CaSO4 0,2 NH4Cl 37,6 Li2CO3 1,5 CuS 0,00003 Fe(OH)2 0,00015 CaCO3 0,0014 AgCl 0,00009 AgNO3 219,2 Hg2SO4 0,06 Như vậy K2CO3, CuSO4, KBr, NH4Cl, AgNO3 là các muối tan. Ag2SO4, Ca(OH)2, CaSO4, Li2CO3, Hg2SO4 là các chất tan ít. CaCO3, CuS, Fe(OH)2, AgCl là các chất không tan. Bài tập 13 (Tuyển sinh ĐH Cần Thơ 7/2000) Cho các cặp hóa chất sau đây hòa tan vào nước: (1) NaHCO3 và CaCl2 (2) Na2CO3 và AlCl3 (3) MgCl2 và NaOH (4) NH4Cl và KOH Cặp nào tồn tại, cặp nào không tồn tại trong dung dịch?. Viết phản ứng (nếu có). Bài tập 13’ (Bộ đề TSĐH môn Hóa) Có ba ống nghiệm, đựng ba dung dịch. Mỗi ống chứa hai cation và hai anion (không trùng lặp) trong các cation và anion sau đây: NH4+, Na+, Ag+, Ba2+, Mg2+, Al3+ và Cl-, Br-, NO3-, SO42-, PO43-, CO32-. Hãy xác định các cation và anion trong mỗi dung dịch. Bài tập 14 Cho các cặp hóa chất sau đây hòa tan vào nước. Cặp nào hiện diện được trong dung dịch, cặp nào không? Tại sao? Viết phản ứng xảy ra, nếu có. (a) CuSO4 , KOH (b) NaOH , BaCl2 (c) AgNO3 , K2SO3 (d) FeCl3 , Na2CO3 (e) AlBr3 , ZnSO4 (f) KNO3 , CuS (g) HNO3 , KOH (h) KHSO4, NaHCO3 Bài tập 14’ Cho các cặp hóa chất sau đây vào nước. Cặp nào tồn tại tạo dung dịch, cặp nào không? Giải thích. Viết phản ửng xảy ra (nếu có). (a) AlCl3 , K2S (f) KOH , Na2CO3 (b) Al2(SO4)3 , Cu(NO3)2 (g) Pb(NO3)2 , FeCl3 (c) Mg(CH3COO)2 , Ba(OH)2 (h) CaCO3 , NaOH (d) Al(NO3)3 , K2CO3 (i) Ba(OH)2 , K2SO4 (e) CuSO4, AlBr3 (j) KClO3, (NH4)2SO4 V. TRẠNG THÁI CÁC CHẤT ĐIỆN LY TRONG NƯỚC. CÁC AXIT, BAZƠ MẠNH, YẾU V.1. Chất điện ly Chất điện ly là chất có thể phân ly thành ion trong dung dịch (dung môi là nước) (Chất điện ly cũng có khả năng phân ly thành ion khi nóng chảy). Chất điện ly gồm các muối tan, các axit tan, các bazơ tan. Thí dụ: NaCl, K2SO4, HCl, H2SO4, NaOH, Ba(OH)2, CH3COOH, NH3 NaCl dd Na+ + Cl- K2SO4 dd 2K+ + SO42- HCl dd H+ + Cl- H2SO4 dd H+ + HSO4- NaOH dd Na+ + OH- Ba(OH)2 dd Ba2+ + 2OH- CH3COOH dd CH3COO- + H+ NH3 + H2O NH4+ + OH- V.2. Chất không điện ly Chất không điện ly là chất không ly thành ion trong dung dịch. Hầu hết các chất là không điện ly, trừ muối, axit, bazơ tan. Thí dụ: Glucozơ (Glucose, C6H12O6), Saccarozơ (Saccarose, C12H22O11), Benzen (C6H6), Rượu etylic (C2H5OH), Brom (Br2), Thủy ngân (Hg), Axeton (Aceton, CH3-CO-CH3), Đietyl ete (CH3-CH2-O-CH2-CH3) là các chất không điện ly. Trong thực tế, để biết một chất có phải là chất điện ly hay không thì ta xét xem dung dịch được tạo bởi chất này trong nước có dẫn điện hay không. Nếu dung dung dịch dẫn điện được thì đó là chất điện ly; còn dung dịch không dẫn điện thì đó là chất không điện ly. V.3. Chất điện ly mạnh Chất điện ly mạnh là chất phân ly hoàn toàn thành ion trong dung dịch. Nghĩa là nếu có bao nhiêu phân tử chất điện ly mạnh hòa tan trong nước tạo dung dịch thì có bấy nhiêu phân tử này phân ly hết thành ion. Chất điện ly mạnh hiện diện ở dạng ion trong dung dịch, không hiện diện dạng phân tử. Chất điện ly mạnh gồm các muối tan, các axit mạnh, các bazơ mạnh. Thí dụ: KNO3, Na2CO3, CuCl2, HNO3, HCl, H2SO4, NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2 là các chất điện ly mạnh. KNO3 dd K+ + NO3- HNO3 dd H+ + NO3- KOH dd K+ + OH- H2SO4 dd H+ + HSO4- V.4. Chất điện ly yếu Chất điện ly yếu là chất chỉ phân ly một phần thành ion trong dung dịch. Chất điện ly yếu phần lớn hiện diện dạng phân tử trong dung dịch. Chất đ ... OH)2 + Ca(CH3COO)2 Cho Ba vào dung dịch KI : Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2 Ba(OH)2 + KI Bài tập 26 Cho 0,23 gam Na vào dung dịch A gồm 100 ml dung dịch CuCl2 0,3M. Sau khi phản ứng xong, thu được dung dịch B và có m gam chất kết tủa. a. Tính m. b. Khối lượng dung dịch B hơn hay kém so với khối lượng dung dịch A bao nhiêu gam? c. Tính nồng độ mol của dung dịch B. Coi thể tích dung dịch không thay đổi. (Na = 23; Cu = 64; O = 16; H = 1) ĐS: m = 0,49g; ddB < ddA 0,27g; CuCl2 0,25M, NaCl 0,1M Bài tập 26’ Hòa tan 0,959 gam Ba vào dung dịch X gồm 200 ml dung dịch Mg(NO3)2 0,025M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch Y và có a gam chất không tan, a. Tính a. b. Khối lượng dung dịch Y nhỏ hơn hay lớn hơn khối lượng dung dịch X bao nhiêu? c. Đem cô cạn dung dịch Y. Tính khối lượng các chất rắn khan thu được. (Mg = 24; O = 16; H = 1; Ba = 137; N = 14) ĐS: a = 0,29g; ddY > ddX 0,655g; 0,342g Ba(OH)2 , 1,305g Ba(NO3)2 L.3. Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ có thể tác dụng trực tiếp với muối clorua khan của kim loại yếu hơn ở nhiệt độ cao. Thí dụ: 2Na + CuCl2 (khan) t0 2NaCl + Cu ( Nếu Na + ddCuCl2: Na + H2O NaOH + 2 1 H2 2NaOH + CuCl2 Cu(OH)2 + 2NaCl ) K + AlCl3 (khan) t0 Al + 2 3 KCl Ca + ZnCl2 (khan) t0 CaCl2 + Zn L.4. Fe + Fe2+(dd) Fe + 2Fe3+(dd) 3Fe2+ Thí dụ: Fe + FeCl2 (dd) Fe + 2FeCl3 (dd) 3FeCl2 Fe + 2Fe(NO3)3 (dd) 3Fe(NO3)2 Fe + Fe(NO3)2 (dd) Fe + Fe2(SO4)3 (dd) 3FeSO4 Fe + Fe(CH3COO)2 (dd) L.5. Fe + Cu2+ (dd) Fe2+ + Cu Cu + Fe2+ (dd) Cu + 2Fe3+ (dd) Cu2+ + 2Fe2+ Thí dụ: Fe + CuSO4 (dd) FeSO4 + Cu Cu + FeCl2 (dd) Cu + 2FeCl3 (dd) CuCl2 + 2FeCl2 Cu + FeSO4 (dd) Cu + Fe2(SO4)3 CuSO4 + 2FeSO4 Fe + CuSO4 Fe + Cu Cu + Fe(NO3)3 (dd) Cu(NO3)2 + Fe(NO3)2 L. 6. Fe(dư) + 2Ag+ (dd) Fe2+ + 2Ag Fe + 3Ag+ (dd, dư) Fe3+ + 3Ag Fe2+(dd) + Ag+ (dd) Fe3+ + Ag Fe3+ (dd) + Ag+(dd) (ddFe3+ với ddAg+ không xảy ra phản ứng oxi hóa khử, nhưng có thể xảy ra phản ứng trao đổi) Thí dụ: Fe (dư) + AgNO3 (dd) Fe(NO3)2 + 2Ag Fe + 3AgNO3 (dd, dư) Fe(NO3)3 + 3Ag Fe(NO3)2 (dd) + AgNO3 (dd) Fe(NO3)3 + Ag Fe(NO3)3 (dd) + AgNO3 (dd) Fe (dư) + 2CH3COOAg (dd) Fe(CH3COO)2 + 2Ag Fe + 3CH3COOAg (dd, dư) Fe(CH3COO)3 + 3Ag 3Fe(CH3COO)2 + 3AgNO3 2Fe(CH3COO)3 + Fe(NO3)3 + 3Ag Fe(CH3COO)3 + AgNO3 FeCl3 + 3AgNO3 3AgCl + Fe(NO3)3 (phản ứng trao đổi) 3FeSO4 + 3AgNO3 Fe2(SO4)3 + Fe(NO3)3 + 3Ag L.7. Zn + 2Fe3+ (dd, dư) Zn2+ + 2Fe2+ 3Zn (dư) + 2Fe3+ (dd) 3Zn2+ + 2Fe Do: Fe + 2Fe3+ (dd) 3Fe2+ Zn + Fe2+ (dd) Zn2+ + Fe Thí dụ: Zn + 2FeCl3 (dd, dư) ZnCl2 + 2FeCl2 3Zn (dư) + 2FeCl3 (dd) 3ZnCl2 + 2Fe 3Zn (dư) + Fe2(SO4)3 3ZnSO4 + 2Fe Zn + Fe2(SO4)3 (dư) ZnSO4 + 2FeSO4 Zn + FeSO4 ZnSO4 + Fe Fe + Fe2(SO4)3 3FeSO4 Zn + 2Fe(NO3)3 (dư) Zn(NO3)2 + Fe(NO3)2 3Zn (dư) + 2Fe(NO3)3 (dư) 3Zn(NO3)2 + 2Fe Bài tập 27 Cho từ từ x mol bột kẽm vào dung dịch chứa y mol Fe2(SO4)3. Viết phương trình phản xảy ra ứng với các trường hợp có thể có. Tìm điều kiện liên hệ giữa x, y để có từng trường hợp này và tính số mol mỗi chất thu được theo x, y ứng với từng trường hợp (không kể dung môi nước). Bài tập 27’ Cho 16,25 gam Zn vào 200ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,5M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được m gam chất rắn và dung dịch A. a. Tính m. b. Khối lượng dung dịch A với dung dịch Fe2(SO4)3 lúc đầu hơn kém nhau bao nhiêu gam? c. Tính nồng độ mol/l các chất tan trong dung dịch A. Coi thể tích dung dịch không đổi. (Zn = 65 ; Fe = 56) ĐS:a. m = 8,4g b. Kl ddA > Kl ddFe2(SO4)3 7,85g c. ddZnSO41,25M, ddFeSO4 0,25M L.8. Khi nhúng một thanh kim loại lượng dư (khác kim loại kiềm, kiềm thổ) vào một dung dịch muối và giả sử có phản ứng xảy ra giữa thanh kim loại và muối thì thanh kim loại bị hòa tan một phần, nhưng bù vào đó, kim loại mới tạo ra sẽ bám vào thanh kim loại còn dư (chứ không lắng xuống đáy bình). Nếu đem cân lại thanh kim loại sau phản ứng, thì một trong hai trường hợp sau đây có thể xảy ra: • Khối lượng thanh kim loại tăng so với trước phản ứng: Điều này chứng tỏ khối lượng kim loại mới tạo ra bám vào lớn hơn khối lượng kim loại bị hòa tan. Ta đặt phương trình toán như sau: Khối lượng kim loại bám - Khối lượng kim loại bị hòa tan = Độ tăng khối lượng thanh kim loại Thí dụ: Cho một đinh sắt lượng dư vào dung dịch CuSO4: Fe + CuSO4 (dd) FeSO4 (dd) + Cu 56g 64g Theo phản ứng trên, nếu 56g Fe bị hòa tan thì có 64g Cu bám vào, do đó khối lượng thanh sắt sau phản ứng sẽ tăng. • Khối lượng thanh kim loại giảm so với trước phản ứng: Điều này chứng tỏ khối lượng kim loại bị hòa tan lớn hơn khối lượng kim loại mới tạo ra bám vào. Ta đặt phương trình toán như sau: Khối lượng kim loại bị hòa tan - Khối lượng kim loại bám = Độ giảm khối lượng thanh kim loại Thí dụ: Cho miếng kẽm lượng dư vào dung dịch FeCl2 Zn + FeCl2 (dd) ZnCl2 (dd) + Fe 65g 56g Theo phản ứng trên, nếu 65g kẽm bị hòa tan thì có 56g sắt bám vào. Do đó thanh kẽm sau phản ứng sẽ giảm khối lượng so với trước phản ứng. Bài tập 28 Cho một đinh sắt lượng dư vào dung dịch A gồm 100ml dung dịch CuSO4 0,2M. Sau khi phản ứng xong, thu được dung dịch B và đinh sắt có đồng bám vào. a. Khối lượng đinh sắt sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam? b. Khối lượng dung dịch A với dung dịch B hơn kém bao nhiêu gam? c. Coi thể tích dung dịch B vẫn là 100ml. Tính nồng độ mol dung dịch B. (Cu = 64 ; Fe = 56) ĐS: a. kl đinh sắt tăng 0,16g b. klddB nhỏ hơn ddA 0,16g c. ddFeSO4 0,2M Bài tập 28’ Nhúng một miếng kim loại M, có hóa trị n, vào 200ml dung dịch AgNO3 0,1M. Sau phản ứng thu được 200ml dung dịch A và miếng kim loại M (có Ag bám vào). Khối lượng miếng kim loại sau phản ứng có khối lượng tăng thêm 1,52 gam. a. Khối lượng dung dịch A lớn hay nhỏ hơn bao nhiêu gam so với khối lượng dung dịch AgNO3 lúc đầu? b. Xác định kim loại M. c. Tính nồng độ mol dung dịch A. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. (Mg = 24 ; Al = 27 ; Cr = 52 ; Fe = 56 ; Cu = 64 ; Zn = 65 ; Pb = 207; Ag = 108) ĐS: a. klddA nhỏ hơn 1,52g b. M là Cu c. dd Cu(NO3)2 0,05M Bài tập 29 Nhúng một thanh kim loại Y (hóa trị n) vào 0,5 lít dung dịch FeCl2 0,24M. Sau một thời gian, lấy thanh kim loại Y ra và đem cân lại thấy khối lượng thanh Y giảm 0,72 gam. Còn lại dung dịch X. Nếu gạt lấy phần kim loại Fe bám vào thanh Y thì thu được 4,48 gam Fe. a. Xác định kim loại Y. b. Tính nồng độ mol/lit của dung dịch X. Coi thể tích dung dịch X vẫn là 0,5 lít. Be = 9 ; Mg = 24 ; Al = 27 ; Ca = 40 ; Cr = 52 ; Fe = 56 ; Ni = 59 ; Cu = 64 ; (Zn = 65; Ag = 108 ; Hg = 201 ; Pb = 208) ĐS: a. Zn b. FeCl2 0,08M; ZnCl2 0,16M Bài tập 29’ Nhúng một miếng kim loại M vào 200ml dung dịch Cr(NO3)2 0,25M. Một lúc sau lấy miếng kim loại ra đem cân lại, thấy khối lượng giảm 0,09 gam. Gạt để lấy hết phần kim loại bám vào miếng kim loại M và đem hòa tan hết phần kim loại này bằng dung dịch HCl thì thu được 672ml một khí thoát ra (đktc). a. Xác định kim loại M. b. Tính nồng độ mol chất tan của dung dịch sau phản ứng. Coi thể tích dung dịch sau phản ứng cũng là 200ml. (Be = 9 ; Mg = 24 ; Al = 27 ; Ca = 40 ; Cr = 52 ; Mn = 55 ; Fe = 56 ; Ni = 59 ; Cu = 64 ; Zn = 65 ; Ag = 108 ; Pb = 207) ĐS: a. Mn b. Mn(NO3)2 0,15M ; Cr(NO3)2 0,1M Bài tập 30 (Bộ đề tuyển sinh đại học môn hóa học) Lấy hai thanh kim loại X, Y có cùng khối lượng và đều đứng trước Pb trong dãy thế điện hóa. Nhúng thanh X vào dung dịch Cu(NO3)2 và thanh Y vào dung dịch Pb(NO3)2. Sau một thời gian, lấy các thanh kim loại ra khỏi dung dịch và cân lại thấy khối lượng thanh X giảm 1% và của thanh Y tăng 152% so với khối lượng ban đầu. Biết số mol của kim loại X và Y tham gia phản ứng bằng nhau và tất cả Cu, Pb thoát ra bám hết vào các thanh X và Y. Mặt khác, để hòa tan hết 3,9 gam kim loại X cần dùng V ml dung dịch HCl và thu được 1,344 lít H2 (ở đktc); Còn để hòa tan hết 4,26 gam oxit kim loại Y cũng cần dùng V ml dung dịch HCl trên. a. Hãy so sánh hóa trị của kim loại X và Y. b. Số mol của Cu(NO3)2 và Pb(NO3)2 trong hai dung dịch thay đổi thế nào? (Cu = 64; Pb = 207; O = 16) ĐS: a. Bằng nhau b. Độ giảm số mol bằng nhau Bài tập 30’ (Bộ đề tuyển sinh đại học môn hóa học) Cho ba kim loại M, A, B (đều có hóa trị 2) có khối lượng nguyên tử tương ứng là m, a, b. Nhúng hai thanh kim loại M đều có khối lượng là p gam vào hai dung dịch A(NO3)2 và B(NO3)2. Sau một thời gian, người ta nhận thấy khối lượng thanh (1) giảm x%, thanh (2) tăng y% (so với p). Giả sử các kim loại thoát ra bám hết vào thanh kim loại M. 1. a. Lập biểu thức tính m theo a, b, x, y, biết rằng số mol M(NO3)2 trong cả hai dung dịch đều bằng n. b. Tính giá trị của m, khi a = 64; b = 207; x = 0,2; y = 28,4. 2. Khi m = 112; a = 64; b = 207 thì tỉ lệ x : y là bao nhiêu? 3. a. Lập biểu thức tính m khi A là kim loại hóa trị 1, B có hóa trị 2, M có hóa trị 3, thanh (1) tăng x%, thanh (2) tăng y%, số mol M(NO3)3 trong hai dung dịch bằng nhau. b. Trong ba kim loại Cu, Ag, Hg thì A, B là kim loại nào khi m = 52? Tỉ lệ y x trong điều kiện đã cho (ở câu hỏi 3a) là 91,0 1 . (Cu = 64; Ag = 108; Pb = 207; Cr = 52; Hg = 200) ĐS: 1. m = yx aybx + + ; m = 65 2. 98,1 1 95 48 == y x [ Thanh (1) giảm 1%, thanh (2) tăng 1,98% ] 3. m = xy bxay − − 5,13 ; A : Ag , B : Hg Trích đề thi TSĐH, khối B năm 2004 Hỗn hợp A gồm Mg và Fe. Cho 5,1 gam hỗn hợp A vào 250 ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng xảy ra hồn tồn, lọc, thu được 6,9 gam chất rắn B và dung dịch C chứa hai muối. Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch C. Lọc lấy kết tủa đem nung ngồi khơng khí đến khối lượng khơng đổi, thu được 4,5 gam chất rắn D. Tính: 1. Thành phần phần trăm theo khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp A. 2. Nồng độ mol/lít của dung dịch CuSO4. 3. Thể tích khí SO2 (đo ở đktc) thu được khi hịa tan hồn tồn 6,9 gam chất rắn B trong dung dịch H2SO4 đặc, nĩng. (Mg = 24 ; Fe = 56 ; O = 16 ; H = 1 ; S = 32) ĐS: 1) 17,65% Mg; 82,35% Fe 2) 0,3M 3) 2,94 lít Trích đề thi TSĐH, ĐHQG tp HCM, năm 2001 1. Dung dịch CH3COOH 0,1M cĩ độ điện ly α = 1%. Viết phương trình điện ly CH3COOH và tính pH dung dịch này. 2. A là dung dịch HCl 0,2M. B là dung dịch H2SO4 0,1M. Trộn các thể tích bằng nhau của A và B, được dung dịch X. Tính pH dung dịch X. Cho lg4 = 0,6; lg2 = 0,3.
Tài liệu đính kèm: