Ôn luyện bài: Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1- 12-2003 (Cô-phi An-nan)

Ôn luyện bài: Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1- 12-2003 (Cô-phi An-nan)

THÔNG ĐIỆP NHÂN NGÀY THẾ GIỚI PHÒNG CHỐNG AIDS

1-12-2003

Cô-phi An-nan

A.TÁC GIẢ:

 Sinh ngày 08/04/1938, tại Ga-na, một nước cộng hòa tại châu Phi.

 Bắt đầu làm việc ở tổ chức Liên hợp quốc từ năm 1962. 1966 là Phó Tổng Thư kí Liên hợp quốc phụ trách gìn giữ hòa bình. 01/1/1997 ông là người châu Phi đầu tiên được bầu làm Tổng Thư kí Liên hợp quốc và đảm nhiệm chức vụ này trong hai nhiệm kì.

 4-2001 ra Lời kêu gọi hành động gồm sáu điều về việc đấu tranh với đại dịch HIV/AIDS và kêu gọi thành lập Quỹ sức khỏe và AIDS toàn cầu; ông đóng vai trò chủ chốt trong việc khởi động công cuộc chống khủng bố trong phạm vi toàn thế giới qua Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.

Năm 2001 ông được nhận giải thưởng Nô-ben về hòa bình; nhận được nhiều bằng cấp danh dự ở các trường đại học châu Phi, Á, Âu, Bắc Mĩ cùng nhiều giải thưởng khác.

 

doc 5 trang Người đăng kidphuong Ngày đăng 18/06/2016 Lượt xem 431Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Ôn luyện bài: Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1- 12-2003 (Cô-phi An-nan)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
THÔNG ĐIỆP NHÂN NGÀY THẾ GIỚI PHÒNG CHỐNG AIDS
1-12-2003
Cô-phi An-nan
A.TÁC GIẢ:
 Sinh ngày 08/04/1938, tại Ga-na, một nước cộng hòa tại châu Phi.
 Bắt đầu làm việc ở tổ chức Liên hợp quốc từ năm 1962. 1966 là Phó Tổng Thư kí Liên hợp quốc phụ trách gìn giữ hòa bình. 01/1/1997 ông là người châu Phi đầu tiên được bầu làm Tổng Thư kí Liên hợp quốc và đảm nhiệm chức vụ này trong hai nhiệm kì.
 4-2001 ra Lời kêu gọi hành động gồm sáu điều về việc đấu tranh với đại dịch HIV/AIDS và kêu gọi thành lập Quỹ sức khỏe và AIDS toàn cầu; ông đóng vai trò chủ chốt trong việc khởi động công cuộc chống khủng bố trong phạm vi toàn thế giới qua Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.
Năm 2001 ông được nhận giải thưởng Nô-ben về hòa bình; nhận được nhiều bằng cấp danh dự ở các trường đại học châu Phi, Á, Âu, Bắc Mĩ cùng nhiều giải thưởng khác.
B.TÁC PHẨM:
1. Hoàn cảnh và mục đích sáng tác:
 Viết gửi nhân dân thế giới nhân ngày thế giới phòng chống AIDS
 Trong khi đại dịch HIV/ AIDS hoành hành , ít có dấu hiệu suy giảm
 Mục đích kêu gọi cá nhân , mọi người nhận thấy sự nguy hểm của đại dịch, cùng chung tay ngăn chặn.
 Tiển khai chương trình chăm xóc toàn diện ở mọi nơi.
 Các quốc gia phải dặt ván đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự về chính trị.
 2. Thể loại:
 Văn bản nhật dụng
 3. Chủ đề: Thông điệp nêu rõ hiểm họa HIV/AIDS, đòng thời phòng chống HIV/AIDS phải la sự quan tâm của toàn nhân loại, có chương trình cụ thể đặt lên hàng đầu , không nên im lặng, kì thị, phân biệt đối sử. Mọi quốc gia, mọi người phải coi đó là nhiệm vụ cua chính mình.
 4. Bố cục: 3 phần
I. Đặt vấn đề: Quyết tâm của cả thế giới khi nhất trí, cam kết, chiến đấu, đánh bại căn bệnh HIV/AIDS, thông qua Tuyên bố về Cam kết phòng chống HIV/AIDS,
II.Giải quyết vấn đề:
 Đoạn 1: Điểm lại tình hình thực tế: “ Ngày hôm nay, chúng ta đã cam kết và các nguồn lực đã được tăng lên. Song hành động của chúng vẫn quá ít so với thực tế”
*Hành động củ chúng ta: ngân sách dành cho phòng chống HIV/AIDS đã được tăng lên một cách đáng kể; vấn đề thành lập Quí toàn cầu về phòng chống AIDS cũng đã được thông qua; đại đa số các nước đã xây dựng chiến lược quốc gia phòng chống HIV/AIDS; nhiều hoạt động tích cực 
 * Thực tế: dịch HIV/AIDS vẫn hoành hành, gây tỉ lệ tử vong cao nhất thế giới và ít có đấu hiệu suy giảm..
 Phần điểm tình hình không dài nhưng vẫn toàn diện và bao quát , đánh giá đúng, đủ những mặt đã làm được và mặt chưa làm tốt; những nỗ lực cố gắng lớn không chỉ của các quốc gia mà còn của các tổ chức, công ti, nhiều nhóm từ thiện và cộng đồng. Thể hiện tầm nhìn rộng lớn.
 Bao quát nhưng cụ thể, ông còn nắm vững và sâu sắc điều cần thông báo: số liệu cụ thể, tình hình cụ thể, được cung cấp một cách chọn lọc, kịp thời: HIV/AIDS đang lây lan với tốc độ báo động ỏe phụ nữ; tại khu vực mới đây được coi là “hầu như an toàn” nay bệnh dịch này đang lan rộng nhanh hơn cả
 Cách tổng kết có trọng tâm, trọng điểm, cảm xúc như lời tự kiểm điểm, tự chỉ trích chân t, thành, khiêm tốn 5 tiếng “ lẽ ra chúng ta phải”trở đi trở lại day dứt, xót xa.
 Lập luận chặt chẽ , thuyết phục cao bởi tác giả biết lựa chọn và sáng tạonhững cách thức thích hợp để những dữ kiện ,những con số đưa ra tác động mạnh nhất, trực tiếpnhất tới tâm trí người nghe: “trong năm qua, mỗi phút đồng hồ của một ngày trôi đi, có khoảng 10 người bị nhiễm HIV”; “ chúng ta sẽ không đạt được bất cứ mục tiêu nàovào năm 2005”.
 Đoạn 2: Nêu nhiệm vụ của mỗi người, mọi người, mọi quốc gia:
 Phần này gắn bó khăng khít với phần trên. Bởi không thể xác định đúng nhiệm vụ khi cha nắm vững tình hình, mặt khác phần nêu tình hình nhằm nhận thức rõ hơn nhiệm vụ: Phần nêutình hình là cơ sở , việc xác định nhiệm vụmới là mục đích.
 Mối quan hệ giữa 2 phần thể hiện rõ qua sự liên kết chặt chẽ giữa câu cuối cùng của đoạn 1 “Với tiến độ như hiện nay, chúng ta sẽ không đạt được bất cứ mục tiêunào vào năm 2005” với câu viết đầu tiên của đoạn 2 “ rõ ràng, chúng ta cần phải nỗ lực nhiều hơn nữa để thực hiện cam kết của mình bằng những nguồn lực và hành động cần thiết”
 Nhấn mạnh nhiệm vụ, trách nhiệm mọi người, mọi quốc gia: “ Chúng ta.cấp bách hơn” ; Loài người hãy công khai lên tiếng chống lại HIV/AIDS. Đó là ý nghã sinh tử, tồn vong; Bỏ thái độ kì thị, phân biệt đối sử với những người không may bị mắc bệnh HIV/AIDS “ chúng ta còn bị chậm hơn nữa, nếu sự kì thị và phân biệt đối xử vẫn tiếp tục diễn rađối với những người bị HIV/AIDS”; đặc biệt nhấn vào nhiệm vụ “ Chúng ta phải đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đẩu trong chương trình nghị sự về chính trị và hành động thực tế của mình”.
 Những lời kêu gọi không chung chung mà trở nên sống đọng, tha thiết và thấm thía bởi xúc cảm chân thành: Cách thức vận dụng sáng tạo các thao tác so sánh và bác bỏ 
 Tạo ra mối tương quan giữa :thờ ơ/ cái chết, dè dặt, từ chối, kì thi, phân biệt/ chậm quá trình chống bệnh, không hoàn thành được mục tiêu
 Tác giả dùng hình thức nén ngôn từ: câu văn mang dáng dấp một quy luật gọn ghẽ mà nhưng độc đáo, bất ngờ “Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết”; có câu văn vừa cô đọng vừa tạo ra hình ảnh gợi cảm “Hãy cùng tôi.bệnh dịch này”; có những câu mang cả 2 sức mạnh và vẻ đẹp trên “ hãy đừng. chúng ta và họ”.
 III. Kết thúc vấn đề: Lời kêu gọi tha thiết
*Ý NGHĨA CỦA THÔNG ĐIỆP:
 Bản thông điệp là tiếng nói kịp thời trươcs một nguy cơ đang đe dọa cuộc sống loài người. Thể hiện thái độ sống tích cực, tinh thần trách nhiệm cao, tình yêu thương nhân loại sâu sắc .
 Giúp người đọc, người nghe biết quan tâm tới hiện tượng đời sống xung quanh đẻ tâm hồn, trí tuệ không vô cảm, đơn điệu: tình cảm- thái độ - hành động. 
NHÌN VỀ VỐN VĂN HÓA DÂN TỘC
Trần Đình Hượu
 A.TÁC GIẢ:
Trần Đình Hượu(1926-1995) quê ở Võ Liệt-Thanh Chương-Nghệ An.
Ông chuyên nghiên cứu các vấn đề lịch sử tư tưởng và văn học Việt Nam trung cận đại.
Năm 2000 được tặng Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ.
B.TÁC PHẨM:
1.Thể loại: Nghị luận xã hội(văn bản thông dụng) 
2.Xuất sứ: Trích từ phần II, bài Về vấn đề tìm đặc sắc văn hóa dân tộc, in trong cuốn Đến hiện đại từ truyền thống.
3.Bố cục:
I.Nêu và giới hạn vấn đề.
Ngắn gọn, khiêm tốn, đúng mực: một số nhận xét về vài ba mặt của cái vốn văn hóa dân tộc; không phải cái hình thành vào thời kì định hình mà là cái ổn đinh dần, tồn tại cho đén trước thời cận- hiện đại.
II. Đặc điểm vốn văn hóa dân tộc.
1.Luận điểm 1:“ Giữa các dân tộc, chúng ta không thể tự hào là nền văn hóa của chúng ta đồ sộ có những cống hiến lớn lao cho nhân loại, hay có những đặc sắc nổi bật”
Luận điểm mới mẻ khách quan mang tính khoa học được chứng minh bằng những luận cứ xác thực, thuyết phục: Thần thoại không phong phú
 Tôn giáo, triết học không phát triẻn.
 Không có một ngành khoa học kĩ thuật phát triển đến thành có truyền thống
 Nghệ thuật không phát triển đến tuyệt kĩ.
 Yêu thơ nhưng không coi đó là sự nghiệp.
 Chưa có ngành văn hóa nào trở thành đài danh dự thu hút, quy tụ cả nền văn hóa.
Nguyên nhân: Sự hạn chế của trình độ sản suất, đời sống xã hội.
 Văn hóa của dân nông nghiệp định cư.
 Không có nhu cầu lưu chuyển, trao đổi, đô thị không được kích thích phát triển.
2.Luận điểm 2: Trong lối sống, ứng sử: coi trọng cái hiện tại và tương lai 
Ý thức về cá nhân và sở hữu không phát triển cao
Mong ước thái bình, an cư lạc nghiệp sống thanh nhàn no đủ, gia đình hạnh phúc, lối sống quân bình.
Con ngừoi được ưa chuộng là người hiền lành, tình nghĩa không chuộng trí, dũng; trọng văn nhưng không trọng võ.
Không ca tụng trí tuệ mà ca tụng sự khôn khéo 
Đối với những cái mới không dễ hòa hợp nhưng cũng không cự tuyệt.
3.Luận điểm 3:về cái đẹp: xinh, khéo, dịu dàng, thanh lịch, duyên dáng, vừa phải:
Không có cái tráng lệ huy hoàng, cái huyền ảo kì vĩ.
Giao tiếp hợp tình, hợp lí.
Ăn mặc nền nã, đơn giản.
Không thích sự phô chương thích sự hòa đồng.
Nguyên nhân: ý thức lâu đời về sự nhỏ yếu, thực tế nhiều khó khăn bất chắc do lịch sử, địa lí 
Đó là những nét riêng trong vốn văn hóa Việt, vừa là những ưu điểm, đồng thời có những hạn chế cần khắc phục 
4.Luận điểm 4: về lối sống, quan niệm sống:
Người Việt Nam sống có văn hóa.
Có nền văn hóa của mình. 
Tinh thần chung của văn hóa Việt Nam là thiết thực, linh hoạt, dung hòa.Luận điểm quan trọng nhất là nét đặc sắc của văn hóa Việt Nam: tính nhân bản 
III.Con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hóa:
Sự tạo tác của chính dân tộc
Vai trò của quá trình tiếp biến các văn hóa tôn giáo Phật giáo, Nho giáo, Lão-Trang.
Sự dung hợp các tôn giáo du nhập vào Việt Nam.
Thể hiện bản lĩnh Việt Nam: không bị đồng hóa; tiếp nhận, tiếp biến và hỗn dung văn hóa.

Tài liệu đính kèm:

  • docon tot nghiep moi.doc