Kiểm tra học kỳ I năm học 2010-2011 tỉnh Bình Dương môn: Ngữ Văn GDPT

Kiểm tra học kỳ I năm học 2010-2011 tỉnh Bình Dương môn: Ngữ Văn GDPT

Câu 1. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (4 điểm)

 Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về tình trạng bạo lự học đường hiện nay.

Câu 2. PHẦN RIÊNG- PHẦN TỰ CHỌN ( 6 ĐIỂM).

 Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 2a hoặc câu 2b)

Câu 2a. Theo chương trình chuẩn (6 điểm )

 Phân tích đoạn thơ sau trong bài Tây Tiến của Quang Dũng

 Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

 Quân xanh màu lá dữ oai hùm

 Mặt trừng gửi mộng qua biên giới

 Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

 Rải rác biên cương mồ viễn xứ

 Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

 Áo bào thay chiếu anh về đất

 Sông Mã gầm lên khúc độc hành

(Ngữ văn 12,tập một, NXB Giáo dục,tr.89)

 

doc 4 trang Người đăng hien301 Ngày đăng 09/05/2017 Lượt xem 441Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Kiểm tra học kỳ I năm học 2010-2011 tỉnh Bình Dương môn: Ngữ Văn GDPT", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2010-2011
 TỈNH BÌNH DƯƠNG Môn : NGỮ VĂN GDPT
 Thời gian làm bài : 120 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (4 điểm)
 Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về tình trạng bạo lự học đường hiện nay.
Câu 2. PHẦN RIÊNG- PHẦN TỰ CHỌN ( 6 ĐIỂM).
 Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 2a hoặc câu 2b)
Câu 2a. Theo chương trình chuẩn (6 điểm )
 Phân tích đoạn thơ sau trong bài Tây Tiến của Quang Dũng
 Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
	Quân xanh màu lá dữ oai hùm
	Mặt trừng gửi mộng qua biên giới
	Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
	Rải rác biên cương mồ viễn xứ
	Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
	Áo bào thay chiếu anh về đất
	Sông Mã gầm lên khúc độc hành
(Ngữ văn 12,tập một, NXB Giáo dục,tr.89) 
Câu 2a. Theo chương trình chuẩn (6 điểm )
 Phân tích đoạn thơ sau Trong Đất Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng) của Nguyễn Khoa Điềm
 Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
 Đất Nước có trong những cái "ngày xửa ngày xưa..." mẹ thường hay kể.
 Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
 Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
 Tóc mẹ thì bới sau đầu
 Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
 Cái kèo, cái cột thành tên
 Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
 Đất Nước có từ ngày đó. ...........Dân mình đoàn tụ..... 
( Ngữ văn 12 Nâng cao, Tập một, tra . 115-116. NXB Giao dục )
 HẾT 
 ĐÁP ÁN HỌC KỲ 1 THI MÔN NGỮ VĂN - SGD- BD -2010-2011 
Câu 1
I/ PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (4,0 điểm)
a. Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
b. Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng lí lẽ và dẫn chứng phải hợp lí; cần làm rõ được các ý chính sau:
- Nêu được vấn đề cần nghị luận:
0,5
- Giải thích:
Bạo lực học đường là dùng sức mạnh để giải quyết những mâu thuẫn, xích mích xảy ra trong môi trường học đường, gây hậu quả nghiệm trọng, báo động sự giảm sút đạo đức trong nhà trường.
0,5
- Những biểu hiện:
+ Những lời nói thiếu suy nghĩ xúc phạm danh dự người khác.
+ Lợi dụng công nghệ thông tin để bôi xấu danh dự của bạn
+ Dùng bạo lực giải quyết mâu thuẫn, kết bè phái hành hung gây thương tích nghiệm trọng hoặc gây tổn hại tính mạng người khác.
0,75
- Nguyên nhân:
+ Tâm lý học sinh tuổi mới lớn muốn khẳng định mình nhưng nhận thức, tình cảm, hành động chưa chính chắn, xốc nổi thiếu kiềm chế 
+Muốn tự giải quyết mâu thuẫn.
+ Thiếu sự quan tâm chăm sóc chia sẻ của gia đình, xã hội, nhà trường.
0,75
- Bình luận:
+ Tình trạng BLHĐ báo hiệu sự sa sút về đạo đức trở thành niềm đau, nỗi lo lắng của xã hội phải kịp thời ngăn chặn.
+ Muốn giải quyết cần có sự nỗ lực của bản thân và sự quan tâm của toàn xã hội.
1,0
- Khẳng định vấn đề, phương hướng hành động của bản thân
0,5
Lưu ý:
- Chỉ cho điểm tối đa khi bài làm đạt được cả yệu cầu về kĩ năng và kiến thức.
- Nếu học sinh có những suy nghĩ riêng mà hợp lí thì vẫn được chấp nhận.
II /PHẦN RIÊNG – PHẦN TỰ CHỌN (6,0 điểm)
Câu 2
Theo chương trình chuẩn:
 Phân tích đoạn thơ sau trong bài “Tây Tiến” của Quang Dũng
a. Yêu cầu về kĩ năng:
 Biết cách làm bài nghị luận văn học Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
b. Yêu cầu về kiến thức:
 Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ các ý cơ bản sau:
 - Nêu được vấn đề cần nghị luận
( 0,5)
- Vẻ đẹp khác thường của người lính: Vừa oai phong lẫm liệt, vừa lãng mạn hào hoa.
+ Quang Dũng không hề né tránh hiện thực gian khổ thiếu thốn của người lính: sốt rét đến nỗi rụng cả tóc, da xanh như tàu lá.
+ Nhưng trong cái nhìn lãng mạn của Quang Dũng, những dấu hiệu ấy lại làm nên diện mạo oai hùng dữ dội khác thường.
 + Tâm hồn người lính giàu mơ mộng.
(2,0đ )
- Sự hi sinh bi tráng của người lính:
 + Những nắm mồ rải rác nơi biên cương xa xội gợi cảm giác hoang lạnh vô cùng bi thương.
 + Song người lính ra đi với tư thế tráng sĩ oai hùng và đã hi sinh trong tư thế của người anh hùng trong niềm tiếc thương và kính phục của tác giả.
 2,0đ
- Nghệ thuật: Cảm hứng và bút pháp lãng mạn.., ngôn ngữ tinh tế; nghệ thuật nói giảm, nhân hóa
(1đ )
- Đánh giá chung về đoạn thơ.
( 0,5)
Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa khi bài làm đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức. 
Câu 2b:
Theo chương trình nâng cao :
Phân tích đoạn thơ sau trích “Mặt đường khát vọng” của Nguyễn Khoa Điềm:
 a/Yêu cầu về kỹ năng :
 Biết cách làm văn bài văn nghị luận văn học, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát ,không mắc lỗi chính tả, dùng từ ,ngữ pháp.
 b/ Yêu cầu về kiến thức:
 Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ các ý cơ bản sau :
Nêu được vấn đề cần nghị luận: 
( 0,5 )
Đất Nước hiện lên gần gũi, bình dị, đời thường trong : 
 + Nếp sống sinh hoạt hàng ngày
 + Phong tục tập quán.
 + Truyền thống đấu tranh chống giặc
 + Trong nghĩa tình gắn bó thủy chung.
( 2,0 )
Đát Nước được cảm nhận qua nhiều phương diện : 
 + Từ chiều dài lịch sử
 + Từ bản sắc văn hóa .
 + Từ chiều rộng không gian 
 + Không gian của sinh hoạt đời thường.
 +Không gian tình cảm riêng tư của mỗi người.
 + Không gian địa lí
( 2,0 )
Nghệ thuật : Sử dụng chất liệu dân gian phong phú đa dạng linh hoạt, sáng tạo giàu sức gợi; thể thơ tự do, giọng thơ biến hóa linh hoạt..)
(1đ )
Đánh giá chunh về đoạn thơ. 
( 0,5 )
Lưu ý : Chỉ cho điểm tối đa khi bài làm đạt được cả yêu cầu về kỹ năng kiến thức.

Tài liệu đính kèm:

  • docDE THI VAN HKI CO DAN BD.doc