Kế hoạch dạy Sinh 12 bài 40: Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã

Kế hoạch dạy Sinh 12 bài 40: Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức:

- Định nghĩa được khái niệm quần xã.

- Nêu được các đặc trưng cơ bản của quần xã : tính đa dạng về loài, sự phân bố của các loài trong không gian.

 - Trình bày được các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã (hội sinh, hợp sinh, cộng sinh, ức chế – cảm nhiễm, vật ăn thịt - con mồi và vật chủ – vật kí sinh).

 2. Kĩ năng:

 Sưu tầm các tư liệu đề cập các mối quan hệ giữa các loài và ứng dụng các mối quan hệ trong thực tiễn.

 3. Thái độ:

- Rèn kỹ năng quan sát môi trường xung quanh, nâng cao ý bảo vệ các loài SV trong tự nhiên.

 

doc 3 trang Người đăng kidphuong Ngày đăng 14/06/2016 Lượt xem 511Lượt tải 2 Download
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy Sinh 12 bài 40: Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 26 CHƯƠNG II: QUẦN XÃ SINH VẬT
Tiết 42: BÀI 39. 
QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC
 TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
Ngày soạn:14.02.11
Ngày dạy: 16.02.11
Mục tiêu bài học
Kiến thức:
Định nghĩa được khái niệm quần xã.
Nêu được các đặc trưng cơ bản của quần xã : tính đa dạng về loài, sự phân bố của các loài trong không gian.
 - Trình bày được các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã (hội sinh, hợp sinh, cộng sinh, ức chế – cảm nhiễm, vật ăn thịt - con mồi và vật chủ – vật kí sinh).
 2. Kĩ năng:
 Sưu tầm các tư liệu đề cập các mối quan hệ giữa các loài và ứng dụng các mối quan hệ trong thực tiễn.
 3. Thái độ:
- Rèn kỹ năng quan sát môi trường xung quanh, nâng cao ý bảo vệ các loài SV trong tự nhiên. 
II. Chuẩn bị:
 - Tranh phóng to các hình 40.1 – 4 sgk
III. Tiến trình lên lớp
Ổn định lớp
- Kiểm danh ghi vắng ở sổ đàu bài:
Kiểm tra 15 phút: 
Biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kì và không theo chu kì, nguyên nhân của những biến động đó.
Nội dung bài mới:
 I. Khái niệm về quần xã sinh vật:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
VD: Trong 1 thửa ruộng
 Lúa
 Sâu Ốc àQuần xã
 Cá àVậy thế nào là quần xã sinh vật ?
 - Hãy cho VD về quần xã khác?
- Học sinh quan sát hình vẽ của GV
-Nêu khái niệm
- QX ao, QX rừng
- Quần xã là tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong không gian và thời gian nhất định, các sinh vật có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định.
 II. Một Số Đặc Trưng Cơ Bản Của Quần Xã.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
- Quần xã được đặc trưng bởi những yếu tố nào?
- Đặc trưng về thành phần loài trong quần xã thể hiện qua những yếu tố nào ?
- Số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài nói lên điều gì?
- Thế nào là loài ưu thế? Cho ví dụ? 
- Thế nào là loài đặc trưng?
- Quan sát hình 40.2 và mô tả sự phân tầng của thực vật trong rừng mưa nhiệt đới?
- Từ nguồn đất ven bờ biển ngập nước ven bờ vùng khơi xa thì sự phân bố của sinh vật như thế nào?
-Sự phân bố các cá thể trong không gian của QX diễn ra theo những chiều nào?
- Sự phân bố các cá thể trong không gian của QX có ý nghĩa gì?
- Trong sản xuất người ta vận dụng các đặc trưng của QX như thế nào?
- 2 yếu tố: về thành phần loài và phân bố cá thể
- Số lượng loài, số lượng cá thể của loài, loài ưu thế và loài đặc trưng.
- Mức độ đa dạng của QX, sự biến động, ổn định hay suy thoái của QX
- HS thảo luận:nêu khái niệm và cho VD:
-Trong ruộng trồng lúa thì lúa là lòai ưu thế
- Rừng ĐàLạt thông là loài đặc trưng vì ở nước ta chỉ có vùng này là có thông nhiều.
-Quan sát và mô tả
-Có sự khác nhau ở mỗi vùng
- Chiều thẳng đứng và chiều ngang
- Giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường, không bi lãng phí.
- Trong trồng trọt người ta thường trồng xen canh, trồng theo các đường đồng mức để tiết kiệm đất, sử dụng triệt đẻ nguồn năng lượng của các bậc dinh dưỡng, nguồn thức ăn  Trong chăn nuôi thủy sản người ta chọn những thành phần nuôi phù hợp
- Quần xã có các đặc trưng cơ bản : 
1. Đặc trưng về thành phần loài :
 + Số lượng loài, số lượng cá thể của mỗi loài biểu thị mức độ đa dạng của quần xã. Quần xã ổn định thường có số lượng loài lớn và số lượng cá thể trong mỗi loài cao.
 + Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã nào đó, hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn và vai trò quan trọng hơn loài khác. VD: Thông là loài đặc trưng trong quần xã rừng Đà Lạt
 + Loài ưu thế (loài chủ chốt) là loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh. VD:
 + Đặc trưng về phân bố không gian: 
 - Theo chiều thẳng đứng. VD: Sự phân tầng của thực vật trong rừng mưa nhiệt đới
 - Phân bố theo chiều ngang.VD: + Phân bố của sinh vật từ đỉnh núi Sườn núi chân núi
 + Từ đất ven bờ biển vùng ngập nước ven bờ vùng khơi xa). 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
- Cho HS quan sát các tranh hình thể hiện các mối quan hệ sinh thái trong QX à phân tích và neu các mối quan hệ trong QX.
- GV phát phiếu học tập cho học sinh thảo luận theo mẫu bảng 40 SGK
Sau khi học sinh báo cáo giáo viên thống nhất lại.
- Ý nghĩa của các mối quan hệ trong quần thể?
VD:Ong mắt đỏ diệt sâu đục thân hiện tượng khống chế sinh họcàThế nào là khống chế SH ?
- Ý nghĩa thực tiễn của khống chế sinh học?
-HS quan sát tranh hình , phân tích và nêu đưuợc hai mối quan hệ cơ bản.
- Thảo luận điền vào phiếu học tập báo cáo.
Về nhà học bảng 40 SGK
- Quan hệ hỗ trợ, đối địch giữa các loài trong QX, duy trì trạng thái cân bằng trong QX và HST.
- Phân tích ví dụ à Nêu khái niệm
- Dùng sinh vật có ích tiêu diệt sinh vật gây hại, hạn chế gây ô nhiễm môi trường
1. Các mối quan hệ sinh thái: 
- Trong quần xã có các mối quan hệ hỗ trợ (cộng sinh, hội sinh, hợp tác) và quan hệ đối kháng (cạnh tranh, kí sinh, ức chế - cảm nhiễm, sinh vật ăn sinh vật).
Quan hệ
Đặc điểm
Cộng sinh
Hai loài cùng có lợi khi sống chung và nhất thiết phải có nhau ; khi tách riêng cả hai loài đều có hại.
Hợp tác
Hai loài cùng có lợi khi sống chung nhưng không nhất thiết phải có nhau ; khi tách riêng cả hai loài đều có hại.
Hội sinh
Khi sống chung một loài có lợi, loài kia không có lợi cũng không có hại gì ; khi tách riêng một loài có hại còn loài kia không bị ảnh hưởng gì.
Cạnh tranh
- Các loài cạnh tranh nhau về nguồn sống, không gian sống.
- Cả hai loài đều bị ảnh hưởng bất lợi, thường thì một loài sẽ thắng thế còn loài khác bị hại nhiều hơn.
Kí sinh
Một loài sống nhờ trên cơ thể của loài khác, lấy các chất nuôi sống cơ thể từ loài đó.
Ức chế – cảm nhiễm
Một loài này sống bình thường, nhưng gây hại cho loài khác.
Sinh vật ăn sinh vật khác
- Hai loài sống chung với nhau.
- Một loài sử dụng loài khác làm thức ăn. Bao gồm : Động vật ăn động vật, động vật ăn thực vật.
2. Hiện tượng khống chế sinh học:
- Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định do quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng giữa cá loài trong quần xã.
4. Củng cố: 
 - HS tóm tắt kiến thức cuối SGK.
 - Nêu ý nghĩa vận dụng khống chế sinh học trong bảo vệ môi trường.
5. Dặn dò: 
Học bài trả lời các câu hỏi sách giáo khoa.
Soạn bài 41 “DIỄN THẾ SINH THÁI” và tìm ví dụ ở địa phương hoặc trong nước về diễn thế sinh thái.

Tài liệu đính kèm:

  • docbai 40 - quan xa sinh vat va mot so dac trung cua quan xa.doc