Giáo án Địa lí tiết 2: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

Giáo án Địa lí tiết 2: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

I, MỤC TIÊU BÀI HỌC

1, Kiến thức

 - Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ nước ta

 - Phân tích để thấy được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ có ý nghĩa rất quan trọng đối với các đặc điểm địa lí tự nhiên, sự phát triển KTXH và vị thế của nước ta trên TG

2, Kỹ năng

 Xác định trên bản đồ phạm vi lãnh thổ của nước ta

3, Thái độ

 Củng cố thêm lòng yêu quê hương đất nước, sãn sàng xây dựng và bảo vệ tổ quốc

II, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ các nước Đông nam á

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- át lát địa lí Việt Nam

- Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế

 

doc 3 trang Người đăng kidphuong Ngày đăng 15/06/2016 Lượt xem 441Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí tiết 2: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 địa lí tự nhiên
vị trí địa lí và lịch sử phát triển lãnh thổ
 Tiết 2
Bài 2: vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
 Ngày soạn: 8 - 8 - 2009
 Lớp dạy: 
Lớp
Ngày dạy
Tổng số
Số hs vắng mặt 
Ghi chú
12 A
12C1
12 C2
12C3
I, Mục tiêu bài học
1, Kiến thức 
 - Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ nước ta
 - Phân tích để thấy được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ có ý nghĩa rất quan trọng đối với các đặc điểm địa lí tự nhiên, sự phát triển KTXH và vị thế của nước ta trên TG
2, Kỹ năng
 Xác định trên bản đồ phạm vi lãnh thổ của nước ta
3, Thái độ
 Củng cố thêm lòng yêu quê hương đất nước, sãn sàng xây dựng và bảo vệ tổ quốc
II, Phương tiện dạy học
Bản đồ các nước Đông nam á
Bản đồ hành chính Việt Nam
át lát địa lí Việt Nam
Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế
III, Hoạt động dạy học
1, ổn định
2, Bài mới
Vào bài : gv nêu qua ý nghĩa của vị trí và vị trí địa lí của nước ta
Thời gian
 Hoạt động của Gv và Hs
 Kiến thức trọng tâm
7’
- Gv : yêu cầu cả lớp quan sát bản đồ ĐNA và bản đồ hành chính VN
Hãy xác định vị trí địa lí của VN ?
- Hs : xác định trên bản đồ
- Gv : nhận xét, xác định lại vị trí của nước ta trên bản đồ, yêu cầu hs tự ghi nội dung kiến thức vào vở
1, Vị trí địa lí
- Nằm ở phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực ĐNA
- Toạ độ địa lí phần đất liền :
+, Cực Bắc : 230 23’B : xã Lũng Cú, Đồng Văn, Hà Giang
+, Cực Nam : 80 30’ B : xã Đất Mũi, Ngọc Hiển, Cà Mau
+, Cực Đông : 1090 24’Đ : xã Vạn Thạnh, Vạn Ninh, Khánh Hoà
+, Cực Tây : 1020 29’Đ : xã Sín Thầu, Mường Nhé, Điện Biên
- Trên biển : kéo dài tới 60 50’B, 1010 – 1170 20’Đ tại biển Đông
10’
10’
- Gv : nêu khái quát phạm vi lãnh thổ của nước ta
Yêu cầu hs dựa vào bản đồ hành chính và át lát địa lí hãy cho biết : 
Vùng đất của VN được xác định như thế nào ? hãy trình bày ?
- Hs : trả lời
- Gv : nhận xét, xác định lại trên bản đồ hai quần đảo lớn của nước ta, khẳng định chủ quyền của hai quần đảo của nước ta
 Yêu cầu hs hãy kể tên một số cửa khẩu quan trọng trên đường biên giới giữa VN với các nước láng giềng ?
- Hs : trả lời dựa vào át lát địa lí
- Gv : nhận xét,xác định lại trên bản đồ một số cửa khẩu quan trọng, liên hệ địa phương
- Gv : yêu cầu hs đọc sgk kết hợp với bản đồ các nước ĐNA, cho biết
Vùng biển VN tiếp giáp với vùng biển của các nước nào ? vùng biển nước ta bao gồm những vùng nào ?
- Hs : trả lời
- Gv : nhận xét, bổ sung
+, công ước của LHQ về biển được kí kết vào năm 1982, nhưng kể từ ngày 16-11-1994 mới có hiệu lực pháp lí quốc tế. VN phê chuẩn vào năm 1994
+, Vẽ sơ đồ và trình bày về phạm vi các vùng biển của VN
2, Phạm vi lãnh thổ
a. Vùng đất
- Diện tích đất liền và hải đảo : 331212 km
- Biên giới :
+, Phía Bắc  giáp TQ(1400km)
+, Phía Tây : Lào(2100km), Campuchia(1100)
+, Phía Đ & N : giáp biển, đường bờ biển dài 3200km
- Nước ta co hơn 4000 đảo lớn nhỏ, lớn nhất là quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
b. Vùng biển
- Vùng biển VN tiếp giáp với các nước TQ, CPC, Philippin, Malaixia, Brunây, Thái Lan, Xingapo, Inđônêxia
- Vùng biển nước ta bao gồm :
+, Vùng nội thuỷ
+, Vùng lãnh hải
+, Vùng tiếp giáp lãnh hải
+, Vùng đặc quyền KT
+, Vùng thềm lục địa
c. Vùng trời
 Là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta
8’
7’
- Gv : yêu cầu hs dựa vào SGK và nội dung đã học hãy cho biết
Vị trí địa lí địa lí có ý nghĩa như thế nào đối với tự nhiên nước ta ?
- Hs : trả lời
- Gv : nhận xét, bổ sung kiến thức và trình bày tiếp ý nghĩa về mặt KT, VH – XH , ANQP
3, ý nghĩa của vị trí địa lí
a. ý nghĩa tự nhiên
- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Đa dạng về thực vật, động vật, nông sản
- Có sự phân hoá về tự nhiên :
+, Phân hoá B- N
+, Phân hoá đb – miền núi
+, Phân hoá Đ - T
- Khó khăn : bão, lũ lụt, hạn hán...
b. ý nghĩa KT, VH- XH và ANQP
- KT :
+, có nhiều thuận lợi để phát triển giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không với các nước trên TG -> tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong kv và TG
+, Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành KT(nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản, du lịch...)
- VHXH : thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hữu nghị cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực
- Chính trị – QP : vị trí quân sự quan trọng của vùng ĐNA
IV, ĐÁNH GIÁ ( 2’)
 - Gv: Khỏi quỏt lại nội dung kiến thức
 - Hs trả lời các câu hỏi trong SGK
 - Làm bài tập: hãy ghép đôi các cột ở bên trái sao cho phù hợp với các cột bên phải
A, Năm
B, Nội dung
1, Nội thuỷ
2,Lãnh hải
3, Tiếp giáp lãnh hải
4,Vùng đặc quyền KT
A: là vùng thuộc chủ quyền của nước ta có chiều rộng 12 hải lí
B: là vùng tiếp giáp đất liền,phía trong đường cơ sở	
C: là vùng biển nước ta có quyền thực hiện các biện pháp bảo vệ AN, kiểm soát thuế quan
D: nhà nước có chủ quyền hoàn toàn về KT nhưng các nước khác vẫn được tự do về hàng hải, hàng không
V, Hoạt động nối tiếp
- HS hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài thực hành( vẽ trước ở nhà lưới ô vuông, chuẩn bị dụng cụ để thực hành)

Tài liệu đính kèm:

  • doctiet 2- bai 2 - vi tri dia li pham vi lanh tho.doc