Đề thi kiểm tra lớp 12 – Môn Địa lý

Đề thi kiểm tra lớp 12 – Môn Địa lý

Câu 1: Yếu tố giúp Việt Nam hòa nhập nhanh chóng vào khối ASEAN là :

 A) Đường lối đổi mới của Việt Nam.

 B) Vị trí địa lý.

 C) Xu hướng chuyển từ đối đầu sang đối thoại của vùng.

D) Tất cả các yếu tố trên .

Câu 2: Với trình độ kinh tế, kĩ thuật của nước ta hiện nay thì loại tài nguyên chiếm vị trí quan trọng nhất là:

A) Biển.

B) Đất.

C) Mỏ Apatít.

D) Khóang sản .

Câu 3: Tính chất nhiệt đới ẩm, gió mùa của khí hậu nước ta đã đem đến cho sản xuất nông nghiệp :

 A) Nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ với nguồn nước dồi dào.

 B) Nạn úng ngập vàxói mòn đất đai trầm trọng.

 C) Tình trạng lũ bão và hạn rét thất thường.

 D) Tất cả đều đúng.

 

doc 7 trang Người đăng haha99 Ngày đăng 26/01/2018 Lượt xem 217Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi kiểm tra lớp 12 – Môn Địa lý", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
	SỞ GD&ĐT ĐĂKLĂK
	TRƯỜNG THPT LĂK.
ĐỀ THI KIỂM TRA LỚP 12 – MÔN ĐỊA LÝ.
Câu 1: Yếu tố giúp Việt Nam hòa nhập nhanh chóng vào khối ASEAN là :
	A) Đường lối đổi mới của Việt Nam.	
	B) Vị trí địa lý.
	C) Xu hướng chuyển từ đối đầu sang đối thoại của vùng.
D) Tất cả các yếu tố trên .
Câu 2: Với trình độ kinh tế, kĩ thuật của nước ta hiện nay thì loại tài nguyên chiếm vị trí quan trọng nhất là:
A) Biển.
B) Đất.
C) Mỏ Apatít.
D) Khóang sản .
Câu 3: Tính chất nhiệt đới ẩm, gió mùa của khí hậu nước ta đã đem đến cho sản xuất nông nghiệp :
	A) Nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ với nguồn nước dồi dào.
	B) Nạn úng ngập vàxói mòn đất đai trầm trọng.
	C) Tình trạng lũ bão và hạn rét thất thường.
	D) Tất cả đều đúng.
Câu 4: Trong quá trình khai thác các nguồn lực tự nhiên để làm giàu cho đất nước, chúng ta cần:
	A) Có kế hoạch khai thác hợp lý và tiết kiệm các nguồn tài nguyên.
	B) Chú ý hạn chế tính thất thường của khí hậu và thời tiết.
	C) Thường xuyên quan tâm và bảo vệ môi trường và giữ cân bằng sinh thái.
	D) Tất cả các ý trên .
Câu 5: Nếu biết khai thác tổng hợp giá trị của mạng lưới sông ngòi dày đặc, lượng nước phong phú thì đó là thế mạnh của:
Công nghiệp năng lượng .
Giao thông vận tải.
Nông nghiệp.
Tất cả các ngành trên.
Câu 6: Tỉ lệ dân thành thịcủa nước ta ngày nay có khỏang :
30%.
20%.
50%.
80%
Câu 7: Sự gia tăng dân số nhanh hiện nay ở nước ta đã tạo điều kiện cho việc:
Mở rộng thị trường tiêu thụ.
Cải thiện chất lượng cuộc sống.
Phát triển mạnh ngành công nghiệp hàng tiêu dùng.
Khai thác sử dụng tài nguyên có hiệu quả hơn. 
Câu 8: Chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư được đáng giá qua mức độ:
Khai thác tài nguyên.
Oâ nhiễm môi trường .
Thõa mãn các nhu cầu ăn mặc, học hành , chữa bệnh.
Khai thác sử dụng tài nguyên có hiệu quả hơn.
Câu 9: Luồng phân bố dân cư ở nước ta hiện nay chủ yếu hướng về vùng :
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng duyên hải miền trung.
Tây nguyên.
Núi và trung du bắc bộ.
Câu 10: Nền kinh tế nhiều thành phần có nghĩa là:
Bao gồm nhiều tổ chức với chế độ sở hữu khác nhau.
Bao gồm nhiều ngành khác nhau.
Phát triển đồng bộ giữa nông, công nghiệp và dịch vụ.
Bao gồm các nội dung trên.
Câu 11: Cơ sở hạ tầng về mặt xã hội thiết yếu cảu một nước là :
Lương thực , thực phẩm.
Vốn và nguồn lao động.
Cơ sở giáo dục và y tế.
Mạng lưới liên lạc giao thông và thông tin.
Câu 12: Để giải quyết tốt việc làm cho lao động nông thôn cần chú ý :
Tiến hàng thâm canh tăng vụ.
Phát triển mạnh chăn nuôi và các ngành nghề thủ công.
Mở rộng các loại hình dịch vụ phục vụ nông nghiệp.
Tất cả đều đúng.
Câu 13: Trong sự nghiệp phát triển KT-XH nguồn vốn quý và lâu bền nhất của đất nước ta đó chính là:
Tài nguyên khóang sản giàu có.
Đất đai màu mỡ và nguồn lao động dồi dào.
Lực lượng lao động đông, cần cù sáng tạo và hiếu học.
Vị trí nằm ở trung tâm ĐNA của nước ta.
Câu 14: Chính sách kinh tế mới ở nước ta bước đầu có tác dụng chuyển dịch lao động hợp lý hơn ở khu vực kinh tế:
Nhà nước sang tập thể và tư nhân.
Tập thể sang nhà nước và tư nhân.
Tư nhân sang nhà nước và tập thể .
Cả 3 đều sai.
Câu 15: Trong hoàn cảnh kinh tế nước tahiện nay ,biện pháp giải quyết việc làm mau chóng cho lực lượng lao động thành thị là:
Xây dựng nhiều nhà máy lớn.
Phát triển nhiều cơ sở công nghiệp và dịch vụ quy mô nhỏ.
Phân bố lại lực lượng lao động.
Tổ chức xuất khẩu lao động ra nước ngoài .
Câu 16: Trong đường lối đổi mới hiện nay , đóng vai trò then chốt là thành phần kinh tế :
Tập thể.
Quốc doanh.
Cá thể hộ gia đình.
Tư bản nhà nước.
Câu 17: Trong lĩnh vực phát triển cây công nghiệp , hình thức tổ chức có hiệu quả là:
Hợp tác xã.
Kinh tế hộ gia đình.
Nông trường quốc doanh.
Liên hiệp nông công nghiệp.
Câu 18: Sự hình thành công cuộc đổi mới ở nước ta được thấy rõ là:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Khả năng tích lũy nội bộ.
Sự cải thiện trong đời sống nhân dân.
Tất cả biểu hiện trên.
Câu 19: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nước ta hiện nay thể hiện ở sự chuyển dịch lao động từ khu vực :
Sản xuất vật chất sang khu vực dịch vụ.
Nông nghiệp sang công nghiệp.
Cả 2 đều đúng.
Cả 2 đều sai.
Câu 20: Trong khu vực nông nghiệp , ngành sản xuất mang lại thu nhập ngoại tệ lớn nhất hiện nay là:
Sản xuất lương thực , thực phẩm.
Sản xuất các sản phẩm từ cây công nghiệp.
Đánh bắt và chăn nuôi thủy sản.
Khai thác dầu khí.
Câu 21: Sự chuyển theo cơ cấu lãnh thổ đã cho phép hình thành trong khu vực:
Các vùng chuyên canh nông sản.
Các khu công nghiệp chuyên ngành ra đời.
Cá đô thị lớn với ưu thế dịch vụ phát triển.
Cả 3 đều đúng.
Câu 22: Trong việc sử dụng vốn đất hiện nay cần chú ý biện pháp chuyển dịch dần từ đất:
Nông nghiệp sang đất chuyên dùng.
Chuyên dùng sang đất nông nghiệp.
Chưa sử dụng đất nông nghiệp.
Lâm nghiệp sang đất nông nghiệp.
Câu 23: Để thu hẹp dần diện tích đất hoang hóa , cần chú ý chuyển dần đất hoang hóa thành đất :
Chuyên dùng.
Nông nghiệp.
Lâm nghiệp.
Cả 3 đều đúng.
Câu 24: Hướng cải tạo đất ở vùng duyên hải Trung bộ nước ta :
Tưới nước và trồng cây che phủ.
Khia hoang mở rộng diện tích.
Tăng cường lực lượng lao động.
Phòng chống thiên tai.
Câu 25: Mô hình kinh tế V.A.C là nguồn cung cấp bổ sung:
Rau, cá, thịt.
Thịt, trứng, sữa.
Ngô, khoai, sắn.
Tôm, cá, cua.
Câu 26: Để giải quyết tốt vấn đề lương thực , thực phẩm ở nước ta trong điều kiện đất hẹp người đông thì biện pháp hiệu quả là:
Hạn chế xuất khẩu gạo.
Phát triển mô hình kinh tế V.A.C.
Tích cực thâm canh ,tăng vụ.
Trồng nhiều ngô, khoai , sắn.
Câu 27: Biện pháp phát triển nhanh nhất nhu cầu thực phẩm hàng năm là pháp triển mạnh:
Trồng nhiều rau, quả.
Đánh bắt hải sản.
Chăn nuôi trâu , bò.
Chăn nuôi, lợn, gà, vịt.
Câu 28: Để nhanh chóng đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính ,cần chú ý biện pháp:
Lai tạo giống.
Sản xuất thức ăn.
Chăn nuôi trâu , bò.
Chăn nuôi, lợn, gà, vịt.
Câu 29: Đậu, tương, lạc, thuốc lá là những cây công nghiệp chủ lực phát triển trên các vùng đất:
Bazan đỏ.
Phù sa nhiễm mặn ven biển .
Phù sa cổ bạc màu.
Phù sa mới ven sông.
Câu 30: Vùng chuyên canh cây công nghiệp nào sau đây có đủ điều kiện : Đất đai , lao đôïng, cơ sở chế biến và hợp tác đầu tư nhiều nhất:
Đồng bằng sông Cửu long.
Vùng Đông Nam Bộ.
Vùng Tây nguyên.
Đồng bằng sông Hồng.
Câu 31: Cơ sở hạ tầng thiết yếu của một khu vực công nghiệp là các yếu tố:
Lương thực – thực phẩm.
Vốn và nguồn lao đọng.
Điện nước , đường sá và mạng lưới thông tin liên lạc.
Trật tự an tòan giao thông.
Câu 32: Ngành công nghiệp cơ bản nào dưới đây ở nước ta có thế mạnh đặc biệt và cần phải đi trước một bước so với các ngành công nghiệp khác :
Công nghiệp luyện kim.
Công nghiệp hóa chất.
Công nghiệp cơ khí.
Công nghiệp năng lượng.
Câu 33: Các ngành công nghiệp nào sau đây được gọi là ngành CN trọng điểm của nước ta:
Chế biến nông, lâm, hải sản.
Sản xuất hàng tiêu dùng , cơ khí , điện tử.
Sản xuất hóa chất, điện, dầu khí.
Tất cả các ngành trên.
Câu 34: Trong cơ cấu công nghiệp ở nước ta thuộc vào nhóm ngành vật liệu bao gồm các ngành sản xuất:
Điện tử, cơ khí.
Dầu khí, than , điện.
Xi măng, hóa chất , luyện kim.
Chăn nuôi.
Câu 35: Trong thời kì 1990 – 1998 ngành kinh tế có tốc độ phát triển nhanh nhất là:
Công nghiệp nhóm A.
Trồng trọt cây lưưong thực.
Công nghiệp trọng điểm.
Chăn nuôi.
Câu 36: Loại hình GTVT hàng hóa có tốc độ phát triển mạnh nhất là:
Đường sắt.
Đường ô tô.
Đường biển.
Đường sông.
Câu 37: Trong vận tải hành khách loại hình vận tải không đóng vai trò quan trọng là:
Đường ô tô.
Đường sắt.
Đường sông.
Đường biển.
Câu 38: Loại hình GTVT hành khách khá phổ biến ở nước ta là:
Đườpng sông.
Đường biển.
Đường sắt.
Đường ô tô.
Câu 39: Phát triển mạnh các họat động kinh tế đối ngoại (KTĐN) là điều kiện giúp đất nước:
Phát huy mọi nguồn lực sẵn có bên trong.
Tiếp thu có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài .
Cả 2 đều đúng.
Cả 2 đều sai.
Câu 40: Trong đường lối hợp tác quốc tế về đầu tư hiện nay ở nước ta nhà nước chỉ ưu tiên khuyến khích đầu tư các ngành :
Chế biến nông, lâm, hải sản.
Cơ khí hàng không vũ trụ.
Sản xuất năng lượng nguyên tử.
Công nghiệp quốc phòng.
ĐÁP ÁN
1D, 2B, 3D, 4D, 5D, 6B, 7A, 8C, 9C, 10A, 11D, 12D, 13C, 14A, 15B, 16B, 17C, 18D, 19D, 20B, 21D, 22D, 23D, 24A, 25A, 26C, 27B, 28D, 29C, 30B, 31C, 32D, 33D, 34C, 35C, 36C, 37D, 38D, 39C, 40A. 

Tài liệu đính kèm:

  • doc0607_Dia12_hk1_TLAK.doc