Chuyên đề Lịch sử 12: Phong trào dân tộc, dân chủ (1919-1930) - Mức độ 2: Thông hiểu

Chuyên đề Lịch sử 12: Phong trào dân tộc, dân chủ (1919-1930) - Mức độ 2: Thông hiểu

Câu 1: Đối tượng và mục đích của Pháp trong việc tăng cường đầu tư vào công nghiệp trong công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam là gì ?

 A. Phát triển các ngành công nghiệp nhẹ để cạnh tranh với các nước tư bản khác.

 B. Đầu tư để phát triển tất cả các ngành công nghiệp ở thuộc địa.

 C. Chú trọng công nghiệp khai khoáng và công nghiệp chế biến để thu lợi nhuận cao và phục vụ nhu cầu của tư bản Pháp ở Việt Nam.

 D. Phát triển ngành công nghiệp nặng để thu lợi nhuận cao.

Câu 2: Những giai cấp nào ra đời do hệ quả của các cuộc khai thác thuộc địa của lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam

 A. Công nhân, nông dân, địa chủ phong kiến, tiểu tư sản, tư sản dân tộc

 B. Tiểu tư sản, tư sản dân tộc

 C. Nông dân, địa chủ phong kiến.

 D. Công nhân, tư sản dân tộc, địa chủ phong kiến.

 

doc 6 trang Người đăng haivyp42 Ngày đăng 06/10/2021 Lượt xem 19Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề Lịch sử 12: Phong trào dân tộc, dân chủ (1919-1930) - Mức độ 2: Thông hiểu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Mức độ 2: Thông hiểu
Câu 1: Đối tượng và mục đích của Pháp trong việc tăng cường đầu tư vào công nghiệp trong công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam là gì ?
	A. Phát triển các ngành công nghiệp nhẹ để cạnh tranh với các nước tư bản khác. 
	B. Đầu tư để phát triển tất cả các ngành công nghiệp ở thuộc địa.
	C. Chú trọng công nghiệp khai khoáng và công nghiệp chế biến để thu lợi nhuận cao và phục vụ nhu cầu của tư bản Pháp ở Việt Nam.
	D. Phát triển ngành công nghiệp nặng để thu lợi nhuận cao.
Câu 2: Những giai cấp nào ra đời do hệ quả của các cuộc khai thác thuộc địa của lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam
	A. Công nhân, nông dân, địa chủ phong kiến, tiểu tư sản, tư sản dân tộc 
	B. Tiểu tư sản, tư sản dân tộc
	C. Nông dân, địa chủ phong kiến. 
	D. Công nhân, tư sản dân tộc, địa chủ phong kiến.
Câu 3: Giai cấp công nhân Việt Nam có những đặc điểm riêng đó là gì?
	A. Đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ. 
	B. Vô sản, kiên định cách mạng.
	C. Bị ba tầng lớp áp bức bóc lột, có quan hệ tự nhiên với giai cấp nông dân kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc.
	D. Điều kiện lao động và sinh sống tập trung
Câu 4: Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước giành độc lập tự do cho nhân dân Việt Nam?
	A. Tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari (1921). 
	B. Đưa yêu sách đến Hội nghị Vécxai (1919).
	C. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (1920).
	D. Đọc được Sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin (1920).
Câu 5: Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bắt đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?
	A. Năm 1929, ở nước ta liên tiếp xuất hiện ba tổ chức cộng sản. 
	B. Tháng 8-1925, công nhân xưởng Ba Son tiến hành bãi công.
	C. Đầu năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập.
	D. Tháng 6-1925, Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên được thành lập.
Câu 6: Sự kiện nào trên thế giới có ảnh hưởng lớn đến cách mạng Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới nhất?
	A. Sự thành công của Cách mạng tháng Mười Nga (11 - 1917). 
	B. Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Véc-xai (6 - 1919).
	C. Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua của Đảng Xã hội Pháp (12 - 1920).
	D. Nước Pháp bị khủng hoảng kinh tế.
Câu 7: Tại sao sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản phát triển mạnh mẽ?
	A. Chủ nghía Mác - Lê-nin được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam. 
	B. Do ảnh hưởng tư tưởng Tam dân của Tôn Trung Sơn.
	C. Giai cấp công nhân đã chuyển sang đấu tranh tự giác.
	D. Ảnh hưởng từ Nhật Bản.
Câu 8: Câu nói “không thành công cũng thành nhân” trong cuộc khởi nghĩa Yên Bái của tổ chức cách mạng nào?
	A. Việt Nam Quốc dân đảng 	B. Tân Việt Cách mạng đảng
	C. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên. 	D. Tâm tâm xã
Câu 9: Nguyên nhân khách quan làm cho khởi nghĩa Yên Bái thất bại là do
	A. giai cấp Tư sản dân tộc lãnh đạo 	B. tổ chức Quốc dân Đảng còn non yếu 
	C. khởi nghĩa nổ ra hoàn toàn bị động 	D. đế quốc Pháp còn mạnh 
Câu 10: Tổ chức tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam là
	A. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên 	B. Việt Nam Quốc dân dân đảng
	C. Tân Việt Cách mạng đảng 	D. Đông Dương cộng sản đảng
Câu 11: Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân hoàn toàn trở thành phong trào tự giác?
	A. Năm 1928, thực hiện phong trào "vô sản hóa". 
	B. Năm 1920, thành lập Công hội.
	C. Tháng 8 - 1925, thợ máy xưởng Ba Son bãi công.
	D. Đầu năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
Câu 12: Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không thuộc Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Trần Phú?
	A. Cách mạng do Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo. 
	B. Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa.
	C. Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.
	D. Lực lượng để đánh đuổi đế quốc và phong kiến là công nông. Đồng thời “phải biết liên lạc với tiểu tư sản, tri thức, trung nông ... để kéo họ về phe vô sản giai cấp”
Câu 13: "Nhiệm vụ của cuộc cách mạng là đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng, làm cho nước Việt Nam được độc lập tự do...". (Trích SGK Lịch sử 12 Cơ bản, tr.88, NXBGD 2008).
Đoạn tư liệu trên thuộc văn kiện nào?
	A. Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 của Đảng do đồng chí Trần Phú soạn thảo. 
	B. Lời kêu gọi Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng (2-1930).
	C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
	D. Cương lĩnh trính trị của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo.
Câu 14: Sự kiện nào sau đây đánh dấu Nguyễn Ái Quốc chuyển biến từ một nhà yêu nước thành chiến sĩ Cộng sản?
	A. Tháng 12 – 1920, tại Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp. 
	B. Giữa 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin.
	C. Tháng 6 - 1923, sang Liên Xô dự Hội nghị quốc tế Nông dân và Đại hội Quốc tế Cộng sản lần V (1924).
	D. Tháng 6 – 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Vecxai.
Câu 15: Do tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 - 1929), kinh tế Việt Nam có đặc điểm
	A. Kinh tế tư bản chủ nghĩa du nhập. 	B. Phát triển cân đối giữa các ngành. 
	C. Phát triển mất cân đối, lệ thuộc Pháp.	D. Phát triển chậm và lệ thuộc vào Pháp
Câu 16: Nội dung nào của Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt phản ánh sự sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc khi vận dụng chủ nghĩa Mac-Lênin vào hoàn cảnh Việt Nam?
	A. Lãnh đạo cách mạng là Đảng cộng sản. 
	B. Cách mạng Việt Nam phải liên hệ với cách mạng thế giới. 
	C. Bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa.
	D. Nhiệm vụ đánh đế quốc tay sai giành độc lập dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu.
Câu 17: Nội dung nào không phải là mục tiêu của Pháp trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương?
	A. Bù đắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất. 
	B. Bồi thường chiến phí cho các nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.
	C. Khôi phục lại địa vị của Pháp trong thế giới TBCN.
	D. Trả cho Nga khoản vay nợ trong Chiến tranh Pháp - Phổ
Câu 18: Mục tiêu đấu tranh của phong trào công nhân từ năm 1919 đến năm 1924 chủ yếu là gì?
	A. Đòi quyền lợi về chính trị . 
	B. Chống thực dân Pháp để giải phóng dân tộc.
	C. Đòi quyền lợi về kinh tế-chính trị. 
	D. Đòi quyền lợi về kinh tế
Câu 19: Nguyễn Ái Quốc đóng vai trò như thế nào tại hội nghị thành lập Đảng (1/1930)?
	A. Chủ trì và thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. 
	B. Chủ trì hội nghị thành lập Đảng.
	C. Tham gia hội nghị với tư cách đại biểu của Quốc tế cộng sản.
	D. Là đại biểu của một trong các tổ chức cộng sản của Việt Nam.
Câu 20: Lực lượng cách mạng chủ yếu được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng bao gồm
	A. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức. 
	B. Công nhân, nông dân, trung và tiểu địa chủ.
	C. Công nhân, nông dân, tư sản dân tộc.
	D. Công nhân, nông dân, tư sản.
Câu 21: Tại Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (tháng 1-1930), không có đại diện của tổ chức nào?
	A. Đông Dương cộng sản đảng. 	B. Quốc tế cộng sản.
	C. Đông Dương cộng sản liên đoàn	D. An Nam cộng sản đảng.
Câu 22: Đến tháng 9-1929, hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên ở Việt Nam có sự thay đổi như thế nào?
	A. Phân liệt thành hai nhóm để thành lập các tổ chức cộng sản. 
	B. Thành lập một Đảng Cộng sản ở Việt Nam.
	C. Tiếp tục thực hiện phong trào vô sản hoá.
	D. Tiếp tục xây dựng và phát triển lực lượng cách mạng.
Câu 23: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đầu năm 1930 xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là
	A. Đánh đổ phong kiến, đế quốc. 
	B. Đánh đổ đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng.
	C. Đánh đổ thực dân Pháp và bọn tay sai
	D. Đánh đổ đế quốc, tư sản phản cách mạng.
Câu 24: Sự phát triển của phong trào công nhân Việt Nam (1926-1929) có ý nghĩa gì đối với sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam?
	A. Là một yếu tố dẫn tới thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. 
	B. Tiếp nhận các trào lưu tư tưởng tiến bộ truyền bá vào Việt Nam.
	C. Là lực lượng đi đầu trong phong trào cách mạng dân tộc, dân chủ.
	D. Đã tập hợp đông đảo các lực lượng xã hội chống đế quốc, phong kiến.
Câu 25: Bối cảnh nào dẫn tới sự xuất hiện của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929?
	A. Phong trào đấu tranh của công nhân không phát triển. 
	B. Phong trào công nhân và phong trào yêu nước không phát triển.
	C. Phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ.
	D. Phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ.
Câu 26: Việt Nam Quốc dân Đảng là chính Đảng yêu nước theo khuynh hướng chính trị nào
	A. quốc gia tư sản 	B. quốc gia cải lương tư sản
	C. quốc gia cách mạng tư sản 	D. quốc gia dân tộc tư sản
Câu 27: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra trong hoàn cảnh
	A. chủ nghĩa Mác – Lê-nin tác động mạnh đến ba tổ chức cộng sản 
	B. có sự quan tâm của Quốc tế cộng sản đối với giai cấp công nhân Việt Nam
	C. phong trào công nhân trên thế giới và trong nước phát triển
	D. ba tổ chức cộng sản ra đời hoạt động riêng rẽ gây trở ngại lớn cho cách mạng.
Câu 28: Tổ chức cộng sản ra đời đầu tiên ở Việt Nam là
	A. Đảng Cộng sản Việt Nam 	B. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
	C. Đông Dương cộng sản Đảng 	D. Đông Dương cộng sản liên đoàn.
Câu 29: Nhân tố mang tính tất yếu đầu tiên chuẩn bị cho những thắng lợi về sau của cách mạng Việt Nam là
	A. sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam 
	B. tinh thần đại đoàn kết của các tầng lớp nhân dân.
	C. sự phát triển mạnh mẽ của đất nước về kinh tế, chính trị.
	D. sự giúp đỡ của các lực lượng dân chủ thế giới
Câu 30: Tình chất cách mạng Đông Dương lúc đầu là một cuộc cách mạng tư dân quyền, sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lơi sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kì tư bản mà tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội. Đó là nội dung của
	A. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo. 
	B. Điều lệ của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc sự thảo.
	C. Cương lĩnh vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo.
	D. Luận cương chính trị năm 1930 do Trần Phú khởi thảo.
Câu 31: Liên minh công - nông là nhân tố chiến lược của cách mạng Việt Nam vì
	A. bị bần cùng hoá và có tinh thần cách mạng triệt để 
	B. bị bần cùng hoá, phá sản và có tinh thần yêu nước sâu sắc
	C. chịu bóc lột nặng nề, chiếm số lượng đông đảo, có tinh thần cách mạng to lớn
	D. chịu ba tầng bóc lột, mâu thuẫn gay gắt với đế quốc, phong kiến
Câu 32: Một trong những vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là
	A. truyền bá tư tưởng dân chủ tư sản vào Việt Nam. 
	B. truyền bá tư tưởng cách mạng vô sản vào Việt Nam.
	C. tập hợp giai cấp tư sản dân tộc tham gia cách mạng.
	D. tập hợp thanh niên, trí thức yêu nước tham gia cách mạng.
Câu 33: Hoạt động nổi bật nhất của Việt Nam Quốc dân Đảng là
	A. Khởi nghĩa Ba Sơn (8/1925) 
	B. Tuyên truyền vận động nhân dân chống Pháp
	C. Khởi nghĩa Yên Bái (9/2/1930)
	D. Tập hợp nhân dân xây dựng nhà nước .
Câu 34: Góp phần thực hiện việc kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lenin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước, thúc đẩy nhanh sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là ý nghĩa của
	A. phong trào chấn hưng nội hoá, bài trừ ngoại hoá 
	B. phong trào đòi tự do dân chủ cua tiểu tư sản
	C. phong trào vô sản hoá 
	D. phong trào công nhân
Câu 35: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam vì đã chấm dứt
	A. vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản 
	B. thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo
	C. vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến Việt Nam
	D. hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên
Câu 36: Sự kiện lịch sử nào đã chấm dứt vai trò lịch sử của Việt Nam Quốc dân đảng với tư cách là một chính đảng cách mạng trong phong trào dân tộc Việt Nam đầu thế kỉ XX?
	A. Khởi nghĩa Yên Bái thất bại (2-1930). 
	B. Đông Dương Cộng sản liên đoàn thành lập (9-1929).
	C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (đầu năm 1930).
	D. Nguyễn Thái Học bị bắt và xử bắn (năm 1930).
Câu 37: Chủ trương “vô sản hoá“ của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên nhằm
	A. Tăng thêm số lượng hội viên, mở rộng tổ chức 
	B. Kết hợp chủ nghĩa Mác – Lenin với phong trào công nhân
	C. Tăng cường công tác vận động quần chúng
	D. Phát triển phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
Câu 38: Hội Việt Nam cách mạng thanh niên chuẩn bị điều kiện về tư tưởng chính trị cho việc thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam. Nội dung nào dưới đây chứng minh điều đó
	A. xây dựng tổ chức cơ sở trên khắp cả nước 
	B. thành lập cơ quan lãnh đạo cao nhất của hội
	C. xuất bản báo Thanh niên làm cơ quan ngôn luận của hội
	D. đặt trụ sở của Tổng bộ tại Quảng Châu (Trung Quốc)
Câu 39: Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên thành hai tổ chức cộng sản trong năm 1929 phản ánh sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng
	A. dân chủ tư sản 	B. dân tộc dân chủ 	C. vô sản hóa.	D. vô sản.
Câu 40: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (3/2/1930) là sự hợp nhất của các tổ chức cách mạng nào?
	A. Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đảng Cộng sản Đông Dương 
	B. Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn
	C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, Tân Việt Cách mạng Đảng, Việt Nam Quốc dân Đảng
	D. An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Đảng, Việt Nam Quốc dân Đảng
ĐÁP ÁN
1-C
2-B
3-C
4-D
5-B
6-A
7-B
8-A
9-D
10-A
11-D
12-D
13-D
14-A
15-C
16-D
17-B
18-D
19-A
20-A
21-C
22-A
23-B
24-A
25-C
26-C
27-D
28-C
29-A
30-D
31-C
32-B
33-C
34-C
35-B
36-A
37-D
38-C
39-D
40-B

Tài liệu đính kèm:

  • docchuyen_de_lich_su_12_phong_trao_dan_toc_dan_chu_1919_1930_mu.doc